vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 30/09/2024 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 02/2024/TLST-LĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thu T; nơi cư trú: Số A đường T, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A, Luật sư Công ty L (Theo đơn mời Luật sư ngày 15/5/2023 và Quyết định cử Luật sư tham gia vụ việc số 0723/QĐ-DRAGON ngày 15/5/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Đỗ Thu Trang tranh chấp tiền lương"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 02/2024/TLST-LĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-LĐQuận Ngô Quyền, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LAO ĐỘNG

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Trung Dũng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Bích Thuỷ và ông Nguyễn Hồng Đại

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét thấy, tại phiên toà người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 02/2024/TLST-LĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thu T; nơi cư trú: Số A đường T, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A, Luật sư Công ty L (Theo đơn mời Luật sư ngày 15/5/2023 và Quyết định cử Luật sư tham gia vụ việc số 0723/QĐ-DRAGON ngày 15/5/2023).

- Bị đơn: Công ty TNHH C (Việt Nam); địa chỉ trụ sở chính: Số E Hồ B, phường A, quận P, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số D L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Lã Viết N và bà Hoàng Minh P đều là Luât sư Công ty L1; địa chỉ trụ sở: Tầng B số A B, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng (theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 04/01/2024 của Tổng Giám đốc Công ty TNHH C (Việt Nam) và Quyết định số 02/2024/QĐ-NA ngày 08/01/2024 của Công ty TNHH MTV L1 về việc cử Luật sư).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về tạm ứng án phí: Nguyên đơn không phải nộp tạm ứng phí lao động sơ thẩm.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND Quận Ngô Quyền;

- Lưu: HS, VP.

Phạm Trung Dũng

(11)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà

án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số

02/2017/QĐST - KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp

mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên

quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của

các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ