vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/01/2024 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1973 Địa chỉ: huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ A Trụ sở: quận Gò Vấp, TPHCM Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1990 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2.

VKSND QGV; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "đòi tiền lương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1973 Địa chỉ: huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ A Trụ sở: quận Gò Vấp, TPHCM Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1990 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-LĐGò Vấp, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/01/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-LĐ ngày 27/12/2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1973 Địa chỉ: huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ A Trụ sở: quận Gò Vấp, TPHCM Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1990 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Ông Trần Văn T có làm việc cho Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ A từ tháng 6/2023 đến tháng 7/2023, không ký hợp đồng lao động. Lương tháng 6/2023 Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ A đã thanh toán cho ông Trần Văn T đầy đủ. 2.2 Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ A có nghĩa vụ thanh toán tiền lương tháng 7/2023 cho ông Trần Văn T, số tiền 7.000.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01/02/2024. Các bên đương sự tự thực hiện việc giao nhận tiền. Trường hợp Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ A không thanh toán, ông Trần Văn T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.3 Về án phí: Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ A phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). 3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ