- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-KDTM | Sa Đéc, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 11/2023/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN H1
Trụ sở: Số F, đường S, Xa Lộ H, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ
Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Kim C – chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Đình C1, sinh năm 1975
Địa chỉ: P- C7 TT N, phường N, quận C, Thành phố Hà Nội
(Văn bản ủy quyền ngày 15/11/2023).
Bị đơn: CÔNG TY CP C2
Trụ sở: Lô III-8 Khu C mở rộng, khu công nghiệp S, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thu H – Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc D- Chức vụ: Phó Tổng giám đốc
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Long An
(Văn bản ủy quyền ngày 03/01/2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty CP C2 đồng ý trả cho Công ty cổ phần H1 số tiền là 43.576.140.719đ (Bốn mươi ba tỷ, năm trăm bảy mươi sáu triệu, một trăm bốn mươi ngàn, bảy trăm mười chín đồng) trong đó vốn là: 40.360.808.836đ; Phí neo đậu phương tiện là: 145.056.715đ; Tiền lãi chậm trả là 3.070.275.168đ.
Nguyên đơn Công ty cổ phần H1 và bị đơn Công ty CP C2 II thống nhất thoả thuận kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty cổ phần H1 mà Công ty CP C2 II chưa thi hành số tiền trên thì phải chịu lãi suất chậm thanh toán là 9%/năm theo thoả thuận tại Hợp đồng kinh tế số 183.22/HUM-CADOVIMEX ngày 08/9/2022 và Hợp đồng kinh tế số 184.22/HUM-CADOVIMEX ngày 08/9/2022 tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty CP C2 tự nguyện nộp 75.788.000đ (Bảy mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty cổ phần H1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 76.551.000đ theo biên lai số 0003870 ngày 19/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSNDTPSĐ; - Lưu HS vụ án (Thùy). | THẨM PHÁN Võ Thanh Thuỳ |