vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B), địa chỉ: T, A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch HĐQT, người được ủy quyền: Ông Cao Minh T1 – Người đứng đầu B Chi nhánh L; Người đại diện theo ủy quyền: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng BIDV"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST- KDTMLào Cai, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST- KDTM ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B), địa chỉ: T, A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch HĐQT, người được ủy quyền: Ông Cao Minh T1 – Người đứng đầu B Chi nhánh L;

Người đại diện theo ủy quyền:

1.Ông Nguyễn Hoàng H – Phó giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ;

2.Ông Nguyễn Duy K – Giám đốc phòng G - Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh K1 (theo Quyết định ủy quyền số 90/QĐ-BIDV.LCA ngày 30/01/2024).

Bị đơn: Bà Đinh Thị H1 và ông Nguyễn Hữu T2, Cùng địa chỉ: Số nhà A, đường M, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Đinh Thị H1 và ông Nguyễn Hữu T2 nhất trí trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền tính đến ngày 07 tháng 3 năm 2024 là: 2.598.895.693 đồng (Hai tỷ, năm trăm chín mươi tám triệu, tám trăm chín lăm nghìn, sáu trăm chín ba đồng) trong đó: nợ gốc là 2.189.934.392 đồng (Hai tỷ, một trăm tám chín triệu, chín trăm ba tư nghìn, ba trăm chín hai đồng), nợ lãi 292.376.187 đồng (Hai trăm chín hai triệu, ba trăm bảy sáu nghìn, một trăm tám bảy đồng), lãi phạt: 116.585.114 đồng (một trăm mười sáu triệu, năm trăm tám lăm nghìn, một trăm mười bốn đồng), theo hợp đồng tín dụng số 02/2021/9677386/HĐTD ký ngày 29/12/2021 giữa Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh L với bà Đinh Thị H1 và ông Nguyễn Hữu T2.

Kể từ ngày 07/3/2024 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về tài sản thế chấp gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2017/9677386/HĐBĐ ngày 21/4/2017 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2017/9677386/HĐBĐ ngày 21/4/2017 số 01/2020/9677386/SĐBS ngày 14/8/2020 gồm: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 92, tờ bản đồ P12-8, diện tích 80,0m2, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 546498, số vào sổ cấp GCN: 436, do UBND thành phố L cấp ngày 20/11/2013 (Ngày 13/4/2017 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hữu T2 và bà Đinh Thị H1), tại địa chỉ: Số nhà A, Phố M, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Các đương sự thỏa thuận: Trường hợp bà Đinh Thị H1 và ông Nguyễn Hữu T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Đ.

-Về án phí: Bà Đinh Thị H1 và ông Nguyễn Hữu T2 phải liên đới chịu tiền tiền án phí dân sự sơ thẩm là 41.988.960 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu, chín trăm tám tám nghìn, chín trăm sáu mươi đồng).

Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.430.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000246 ngày 13/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

-Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Đinh Thị H1 và ông Nguyễn Hữu T2 phải chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Xác nhận nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ đã nộp toàn bộ tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), do đó bà Đinh Thị H1 và ông Nguyễn Hữu T2 có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ