- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Công ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST- KDTM Ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ quy định về giao dịch đảm bảo;
Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 70/2023/KDTM-ST ngày 26 tháng 12 năm 2023 “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Trụ sở: Số 02 Phố L, phường T, quận B, Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tồng giám đốc Ngân hàng N
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Quyền Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh H
Địa chỉ: 28 phố T, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Người được ủy quyền lại: Bà Doãn Thị N – Phó giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh H (Bà N có mặt).
- Bị đơn: Công ty TNHH T
Trụ sở: Số 31, ngõ 87 đường P, quận N, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh M – Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T và bà Trần Thị T – Nhân viên Công ty TNHH T (Ông T có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1977
HKTT: Số 8 ngõ 22 đường L, phường M, quận H, Hà Nội.
2. Đình chỉ giải quyết việc xử lý tài sản thế chấp là hàng tồn kho luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Tài sản thế chấp là toàn bộ hàng tồn kho luân chuyển của Công ty. Giá trị tài sản đảm bảo: 27.300.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bảy tỷ ba trăm triệu đồng) để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ của Công ty TNHH T tại Ngân hàng N Chi nhánh H (bao gồm gốc, lãi vay và các khoản chi phí phát sinh).
Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp: Hợp đồng thế chấp hàng tồn kho số: 01-2021/HĐTC-AGRIHH-TTTL ngày 15/12/2021.
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
3.1. Số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
Số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Công ty TNHH T còn nợ Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền tạm tính đến ngày 29/1/2024 là: 49.097.746.068 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ không trăm chín mươi bảy triệu bảy trăm bốn mươi sáu nghìn không trăm sáu mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc: 42.776.209.595 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi hai tỷ bảy trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm linh chín nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng); Nợ lãi: 6.321.536.473 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ ba trăm hai mươi mốt triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng) theo hợp đồng tín dụng số: 1260-LAV-202200238 ngày 29/06/2022.
3.2. Phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- Công ty TNHH T còn nợ Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền tạm tính đến ngày 29/1/2024 là: 49.097.746.068 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ không trăm chín mươi bảy triệu bảy trăm bốn mươi sáu nghìn không trăm sáu mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc: 42.776.209.595 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi hai tỷ bảy trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm linh chín nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng); Nợ lãi: 6.321.536.473 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ ba trăm hai mươi mốt triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng) cụ thể như sau:
Đợt 1: Chậm nhất ngày 30/12/2024 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
Đợt 2: Chậm nhất ngày 30/12/2025 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
Đợt 3: Chậm nhất ngày 30/12/2026 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
Đợt 4: Chậm nhất ngày 30/12/2027 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
Đợt 5: Chậm nhất ngày 30/12/2028 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
Đợt 6: Chậm nhất ngày 30/12/2029 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
Đợt 7: Chậm nhất ngày 30/12/2030 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
Đợt 8: Chậm nhất ngày 30/12/2031 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
Đợt 9: Chậm nhất ngày 30/12/2032 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
Đợt 10: Chậm nhất ngày 30/12/2033 Công ty TNHH T thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.976.209.595 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm linh chín nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng), trừ vào nợ gốc và toàn bộ nợ lãi còn lại cho Ngân hàng N - Chi nhánh H theo hợp đồng tín dụng số: 1260-LAV- 202200238 ngày 29/06/2022;
Kể từ ngày 30/1/2024 Công ty TNHH T tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 1260-LAV- 202200238 ngày 29/06/2022cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty TNHH T không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào như đã thỏa thuận trên thì hai bên sẽ tự phối hợp bán tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
4. Án phí:
Án phí trong vụ án Kinh doanh thương mại là 157.097.746 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu chín mươi bảy ngàn bảy trăm bốn mươi sáu đồng); hai bên phải chịu 50% số tiền án phí theo quy định của pháp luật là 78.548.873 đồng (Bảy mươi tám triệu năm trăm bốn mươi tám ngàn tám trăm bảy mươi ba đồng). Trong đó:
Ngân hàng N - Chi nhánh H phải chịu 39.274.436 đồng (Ba mươi chín triệu hai trăm bảy mươi tư ngàn bốn trăm ba mươi sáu đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006147 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm; được nhận lại 38.648.050VND (Ba mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi tám ngàn năm mươi đồng).
Công ty TNHH T phải chịu 39.274.436 đồng (Ba mươi chín triệu hai trăm bảy mươi tư ngàn bốn trăm ba mươi sáu đồng).
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hà Nội; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CC Thi hành án DS quận Hoàn Kiếm; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VPTA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |