- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-KDTM | An Dương, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2024/TLST-KDTM ngày 02 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB); địa chỉ: Số 41 & 45 đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn Hòa - Chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn D, xã L, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
2 . Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 18 tháng 6 năm 2024, vợ chồng chị Trần Thị H, anh Nguyễn Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP Phương Đông tổng số tiền là: 4.189.724.011 đồng (Bốn tỷ, một trăm tám mươi chín triệu, bẩy trăm hai mươi bốn nghìn, không trăm mười một đồng); trong đó dư nợ khoản vay là: 4.094.685.816 đồng (bao gồm: nợ gốc là 3.780.000.000 đồng, nợ lãi là 314.685.816 đồng); dư nợ thẻ tín dụng là: 95.038.195 đồng. Vợ chồng chị H, anh Thảo còn phải trả tiền lãi, phí phát sinh tính từ ngày 19/6/2024, theo lãi suất được quy định trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Về phương án trả nợ: Trong thời hạn 06 tháng, tính từ tháng 7 năm 2024 đến hết tháng 12 năm 2024 vợ chồng chị H, anh Thảo có nghĩa vụ trả hết toàn bộ khoản nợ nói trên. Trong đó từ tháng 7 đến hết tháng 11 năm 2024, vợ chồng chị H, anh Thảo phải trả mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) và trả vào ngày 25 hàng tháng. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, vợ chồng chị H, anh Thảo có nghĩa vụ trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Phương Đông.
Trường hợp vợ chồng chị H, anh Thảo không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận, thì Ngân hàng TMCP Phương Đông có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng 200m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 22 Lô N2 Khu đất đấu giá quyền sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở, xã Lê Thiện, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CI 144244, số vào sổ cấp GCN: CH00094 do UBND huyện An Dương cấp ngày 14/04/2017 đứng tên ông Nguyễn Văn Thảo và vợ là bà Trần Thị H. Nếu số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ còn thừa thì trả lại số tiền thừa cho vợ chồng chị H, anh T. Nếu không đủ trả nợ thì vợ chồng chị H, anh T có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ ngân hàng cho đến khi trả hết nợ.
- Về án phí: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn To chịu cả án phí kinh doanh tH mại sơ thẩm là: 56.094.862 đồng (Năm mươi sáu triệu, không trăm chín mươi bốn nghìn, tám trăm sáu mươi hai đồng). Trả lại Ngân hàng TMCP Phương Đông 54.962.000 đồng (Năm mươi bốn triệu, chín trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0008428 ngày 02/5/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Chỉnh |