vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N Địa chỉ trụ sở: số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "VCB- Nguyễn Hoàng V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-KDTMXuân Lộc, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N

Địa chỉ trụ sở: số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm: 1979; Chức vụ: Trưởng Phòng G

Địa chỉ: Số A đường T, thị trấn G, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 21/03/2024).

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm: 1978

Địa chỉ: ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Hoàng V phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N tổng số tiền tính đến hết ngày 11/6/2024 là 5.759.196.384 đồng (Năm tỷ bảy trăm năm mươi chín triệu một trăm chín mươi sáu ngàn ba trăm tám mươi bốn đồng).

Trong đó: số tiền nợ gốc là 5.400.000.000 đồng (Năm tỷ bốn trăm triệu đồng) và các khoản nợ lãi tạm tính đến hết ngày 11/6/2024 gồm: nợ lãi trong hạn là 249.133.237 đồng (Hai trăm bốn mươi chín triệu một trăm ba mươi ba ngàn hai trăm ba mươi bảy đồng); lãi phạt quá hạn là 104.778.082 đồng (Một trăm lẻ bốn triệu bảy trăm bảy mươi tám ngàn không trăm tám mươi hai đồng); lãi chậm trả là 5.285.065 đồng (Năm triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn không trăm sáu mươi lăm đồng). Kể từ ngày 12/6/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Hoàng V còn phải chịu khoản tiền khoản lãi, lãi quá hạn, phí phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 22PV306/HM.XL ngày 22/12/2022.

Nghĩa vụ thanh toán nợ của ông Nguyễn Hoàng V theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 22PV306/HM.XL ngày 22/12/2022 được bảo đảm bằng các tài sản thế chấp gồm:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 104, tờ bản đồ số 23, địa chỉ tại thôn Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận; Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 969167do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 12/8/2019; đã được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B - Chi nhánh Đ chỉnh lý thông tin chủ sử dụng đất ngày 22/12/2022 cho ông Nguyễn Hoàng V.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 105, tờ bản đồ số 23, địa chỉ tại thôn Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận; Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 96916, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 12/8/2019; đã được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B - Chi nhánh Đ chỉnh lý thông tin chủ sử dụng đất ngày 22/12/2022 cho ông Nguyễn Hoàng V.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 9; tờ bản đồ số 28, địa chỉ xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 573236 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B 09/04/2019; đã được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B - Chi nhánh Đ chỉnh lý thông tin chủ sử dụng đất ngày 22/12/2022 cho ông Nguyễn Hoàng V.

Trường hợp ông Nguyễn Hoàng V không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ trên, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp nêu trên.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ, thì ông Nguyễn Hoàng V vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán hết nợ.

2.2. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng V phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng V tự nguyện chịu 56.879.598 đồng (Năm mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi chín ngàn năm trăm chín mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền 56.798.000 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi tám ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010950 ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ