vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu N - sinh năm: 1973 và bà Nguyễn Thị X – sinh năm: 1974; cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh K; Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hữu N là bà Nguyễn Thị X; địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh K, văn bản ủy quyền ngày 12/4/2023. Bị đơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-KDTMN, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH K

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Khen

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Trọng Thư, ông Đinh Thế Hồi

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Tại phiên toà người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu N - sinh năm: 1973 và bà Nguyễn Thị X – sinh năm: 1974; cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh K; Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hữu N là bà Nguyễn Thị X; địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh K, văn bản ủy quyền ngày 12/4/2023.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV L; địa chỉ trụ sở: Thôn K, xã Đ, huyện N, tỉnh K; Người đại diện theo pháp luật: Ông A V – sinh năm: 1970; chức vụ: Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc; địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Y T - sinh năm: 1982; địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện N, tỉnh K; Người đại diện theo ủy quyền của bà Y T là ông A V; địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện N, tỉnh K, văn bản ủy quyền ngày 27/4/2023.

2. Ông Nguyễn Hữu K, sinh năm: 1965; địa chỉ: Thôn 6, xã K, huyện Đ, tỉnh K.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện lại: Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án

- Về tiền tạm ứng án phí: Trả lại cho ông Nguyễn Hữu N, bà Nguyễn Thị X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 42.094.000đ (Bốn mươi hai triệu không trăm chín mươi tư nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/ 0002982 ngày 24 tháng 3 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ