- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H- Park I"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Park I. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024; giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985 Địa chỉ hiện tại: Xóm C, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Park I, sinh năm 1976; quốc tịch: Hàn Quốc; số hộ chiếu: xxxxxxxxx Địa chỉ: Chungcheongnam-do Buyeo-gun chunghwa-myeon Palchung-ri 512 beonjiui 2, Hàn Quốc Tạm trú tại: The Emerald CT8, Đ, phường M, quận N, Hà Nội Người phiên dịch: Nguyễn Hồng M1, sinh năm 1990; địa chỉ: Chung cư Tecco Elite, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; Cộng tác viên phiên dịch tiếng Hàn Quốc tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Park I. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị H và anh Park I. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Park I đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Park I đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000065 ngày 15/01/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - UBND huyện Phú Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Quý Sửu |