- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? I. Đ nh chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia nh thụ lý số: 13/2015/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2015 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia nh giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN H N NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia nh sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên ơn ư c triệu tập h p lệ lần thứ hai mà v n v ng m t
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đ nh chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia nh thụ lý số: 13/2015/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2015 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia nh giữa:
- Nguyên đơn: à Nguy n Thị H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu I, thị trấn PM, thị QV, tỉnh c Ninh
- Bị đơn: Ông Lee Dong S, sinh năm 1949 Địa chỉ: Số 123 - 10 Sin Nae - Dong Jung Rang - Gu seoul, Hàn Quốc. II. Hậu quả của việc nh chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi có ủ iều kiện theo quy ịnh của pháp luật. III. Về án phí và chi phí tố tụng khác: à Nguy n Thị H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm Hoàn trả bà Nguy n Thị H số tiền 200 000 ồng tiền tạm ứng án phí theo iên lai thu tiền số 004743 ngày 27/3/2015 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh c Ninh IV. Nguyên ơn, bị ơn, người có quyền l i và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết ịnh này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận ư c quyết ịnh ho c kể từ ngày quyết ịnh ư c niêm yết theo quy ịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh B c Ninh; - Cục THADS tỉnh c Ninh - Các ương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN N n V n T nh |