- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hà Thị N xin ly hộn anh Phạm Phương N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Phạm Phương N1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI *** | Thường Tín, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 322/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1981.
ĐKNKTT: Thôn X, xã N3, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Hiện trú tại: Thôn N2, xã Đ, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Anh Phạm Phương N1, sinh năm 1975.
ĐKNKTT và trú tại: Thôn X, xã N3, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Phạm Phương N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hà Thị N và anh Phạm Phương N1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Phạm Phương N1 có 02 con chung là cháu Phạm Bắc H, sinh ngày 10/9/2006 và cháu Phạm Thị Hà M, sinh ngày 28/5/2008. Giao cháu Phạm Bắc H và cháu Phạm Thị Hà M cho anh Phạm Phương N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị N, anh N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hà Thị N và anh Phạm Phương N1 tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0016066 ngày 26/12/2023. Hoàn trả cho chị N 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND xã Ninh Sở, huyện Thường Tín; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Thị Thu Hiền |