vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cấn Thị Th và anh Đỗ Mạnh C.

C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Cấn Thị Th và anh Đỗ Mạnh C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C ly hon giua chi Th va anh C"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cấn Thị Th và anh Đỗ Mạnh C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 05 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân dân gia đình thụ lý số 238/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/10/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cấn Thị Th, sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn 2, xã Hương Ng, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội

- Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh C, sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn 2, xã Hương Ng, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cấn Thị Th và anh Đỗ Mạnh C.

2. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Cấn Thị Th và anh Đỗ Mạnh C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Cấn Thị Th và anh Đỗ Mạnh C thỏa thuận giao cháu Đỗ Gia B, sinh ngày 09/01/2014 và cháu Đỗ Hoàng Nhật L, sinh ngày 30/7/2016 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu B và cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh Đỗ Mạnh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C cho đến khi có quyết định khác thay thế.

2.4. Về tài sản chung, C nợ chung: Không có.

2.5. Về án phí: Chị Cấn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả chị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0032231 ngày 23/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ