- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị B yêu cầu ly hôn anh Quan Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị B và anh Quan Văn T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 101/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lương Thị B, sinh năm 2000; Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn L, huyện L1, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Quan Văn T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn L, huyện L1, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị B và anh Quan Văn T thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Thị B và anh Quan Văn T xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Lương Minh K, sinh ngày 27/10/2020. Giao cháu Lương Minh K cho chị Lương Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Quan Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị B và anh T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các bên đều xác định không có.
- Về án phí: Chị Lương Thị B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000721 ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, trả lại cho chị Lương Thị B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị B đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Bình; - Chi cục THADS huyện Lâm Bình; - UBND thị trấn L (để ghi Sổ hộ tịch); - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Đức Quỳnh |