vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Văn H1

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Lê Vũ Minh K ngày 20/4/2012 cho chị Vũ Thị T1 tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Văn H2 phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Văn H1
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐĐạ Huoai, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 156/2024/TLST–HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T

Địa chỉ: Tổ dân phố E, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng

- Bị đơn: Anh Lê Văn H

Địa chỉ: Tổ dân phố E, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 và Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm d khoản 5 điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Văn H1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lê Vũ Minh K ngày 20/4/2012 cho chị Vũ Thị T1 tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Văn H2 phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Lê Văn H thống nhất chia đôi tài sản chung căn nhà xây cấp 4. Anh Lê Văn H được nhận toàn bộ tài sản chung bao gồm:

Về quyền sử dụng đất: Diện tích đất 410m2 thuộc thửa đất 603, tờ bản đồ số 18, địa chỉ thửa đất tại: Tổ dân phố E, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồngđã được UBND huyện Đcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 405749 được UBND huyện Đcấp ngày 06/02/2002 và tài sản gắn liền với đất là căn nhà xây cấp 4 diện tích khoảng 100m2 .

Anh Lê Văn H có trách nhiệm thanh toán ½ phần tài sản chung tài sản gắn liền với đất nêu trên cho chị Vũ Thị T tương đương với số tiền là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

- Về án phí:

+ Về án phí ly hôn: Chị Vũ Thị T tự nguyện nhận nộp tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008115 ngày 31/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đạ Tẻh (cũ), huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Trả lại cho chị T2 tiền150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Về án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung: Do các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên căn cứ vào điểm d khoản 5 điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Vũ Thị T và anh Lê Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung. Nên trả lại cho chị Vũ Thị T2 tiền đã nộp là 6.250.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008116 ngày 31/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đạ Tẻh (cũ), huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ