- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bé L và anh Nguyễn Tấn P
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 139/2023/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Lê Thị Bé L, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp Bà Trầm, xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thảnh, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Nguyễn Tấn P, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp Rạch Giữa, xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận ly hôn hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận chia tài sản và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bé L và anh Nguyễn Tấn P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị L thống nhất giao con Nguyễn Lê Tấn Phát, sinh ngày 02/11/2022 cho anh P trực tiếp nuôi con.
Chị L có quyền tới lui chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh P không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu tòa giải quyết
2.Về án phí hôn nhân: Chị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm; Số tiền chị L nộp được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018848 ngày 27/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Số tiền còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho chị L
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Châu Thành - UBND xã - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hằng |