- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thì T - Trương Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thì T và anh Trương Tấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST–HNGĐ | Châu Thành A, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 376/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thì T
Địa chỉ: ấp T, xã TT, huyện CA, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Trương Tấn Đ
Địa chỉ: ấp T, xã TT, huyện CA, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thì T và anh Trương Tấn Đ. Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số I/2010 ngày 13/5/2010 do Ủy ban nhân dân xã TT, huyện CA, tỉnh H cấp cho chị Trần Thì T và anh Trương Tấn Đ không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 03/01/2024.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị T và anh Đ thống nhất chị Trang được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Quỳnh A, giới tính: Nữ, sinh ngày 06/3/2018, anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Tấn T1, giới tính: Nam, sinh ngày 28/8/2011, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Trần Thì T tự nguyện nộp toàn bộ. Chuyển 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004318 ngày 25 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí. Chị Trần Thì T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Châu Thành A; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Mẫn |