- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị G và anh Giàng A S.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÙ CANG CHẢI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | Mù Cang Chải, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị G, sinh năm 1996; Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
- Bị đơn: Anh Giàng A S, sinh năm 1996; Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái;
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn H - Chức vụ Giám đốc;
Địa chỉ: Tổ 03, thị trấn Mù Cang Chải, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 62, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị G và anh Giàng A S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao cho chị Sùng Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Giàng Thị Ngọc A, sinh ngày 22 tháng 03 năm 2015 và cháu Giàng Minh D, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2017. Anh Giàng A S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung:
Anh Giàng A S được quyền quản lý, sử dụng, sở hữu tài sản gồm:
+ 01 Ngôi nhà gỗ 05 gian, 25 cột nhà bằng gỗ tạp, mái lợp Fibro xi măng, nền đất, vắn lịa bằng 67 tấm gỗ tạp và gỗ Pơ Mu, có tổng diện tích 97,5 m2 (15x6,5m); Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái; Trị giá 50.000.000,đ (Năm mươi triệu đồng).
+ 01 mảnh đất có tổng diện tích 3.700 m2 ( Một phần là đất ở hiện đang dựng ngôi nhà 05 giam ở trên, một phần là đất nông nghiệp); xung quanh giáp với đất của hộ gia đình Giàng A Pvà bà Sùng Thị L; chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái; Trị giá 60.000.000,đ (Sáu mươi triệu đồng).
(Có sơ đồ kèm theo)
2.3. Về nợ chung:
Anh Giàng A S có trách nhiệm và nghĩa vụ: Trả toàn bộ số tiền nợ gốc 97.000.0000đ (Chín mươi bảy triệu đồng) và lãi phát sinh cho phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái theo hợp đồng đã ký kết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Đều 468 Bộ luật dân s năm 2015.
3. Về án phí: Các đương sự được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân s .
| Nơi nhận - TAND tỉnh Yên Bái; - Đương sự; -VKSND huyện MCC; - Chi cục THADS huyện MCC; - UBND xã Chế Tạo, huyện MCC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý A Hờ |