- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QĐ số 02 Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | M, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Tô Mạnh T, sinh năm 1987, địa chỉ: Thôn T, thị trấn Y, huyện U, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1988, địa chỉ: Tổ 05 thị trấn N, huyện M, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Tô Mạnh T và chị Trần Thị Q nhất trí thỏa thuận: Anh Tô Mạnh T là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Tô Bích D, sinh ngày 06/5/2015 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
- Chị Trần Thị Q cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000 đồng/lần/tháng vào ngày mùng 10 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/02/2024.
- Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định. Chị Trần Thị Q có quyền đi lại thăm nom chung, không ai được ngăn cản.
- Về án phí: Anh Tô Mạnh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006222 ngày 06/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Hà Giang. Hoàn trả cho anh Tô Mạnh T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này thay thế mục 2 Quyết định số 14/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện U về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Khoản tiền nói trên kể từ ngày hết thời hạn cấp dưỡng và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA huyện M; - Chi cục THA huyện U; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Yên Củng Trẩn Lương |