vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Giàng Thị M. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Giàng Thị M và anh Thào A D T được đăng ký kết hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 25/2023 ngày 20/4/2023, của Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện …

Về con chung: Giao cháu Thào Phương Q, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2022 cho anh Thào A D T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 Tổi và có khả năng lao động. về cấp dưỡng anh Thào A D T không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Giàng Thị M. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Giàng Thị M và anh Thào A D T được đăng ký kết hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 25/2023 ngày 20/4/2023, của Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện …
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST- DSPhù Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Đức.

Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Hương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hân – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 11 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-VDS ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2024/QĐST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Giàng Thị M, sinh ngày 20/01/1997 (tên gọi khác Giàng Thị N); Địa chỉ: Bản LK, xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Thào A D T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Bản SD, xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, vắng mặt.

2. Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; Người đại diện theo pháp luật ông Thào A L, Chức vụ Chủ tịch UBND xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật và tại phiên họp giải quyết việc dân sự chị Giàng Thị M trình bày:

Chị Giàng Thị M kết hôn với anh Sồng A G trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 06/5/2016 tại UBND xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống vợ, chồng hòa thuận, hạnh phúc và có 02 người con chung là cháu Sồng Thuý H, sinh ngày 24/8/2013 và cháu Sồng Trung K, sinh ngày 01/11/2015. Chị Giàng Thị M và anh Sồng A G chưa giải quyết ly hôn tại Toà án có thẩm quyền thì ngày 20/4/2023 chị Giàng Thị M và anh Thào A D T tiếp tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La tại giấy chứng nhận kết hôn số 25/2023 ngày 20/4/2023. Tôi yêu cầu Toà án huỷ kết hôn trái pháp luật giữa tôi và anh Thào A D T, đăng ký kết hôn số 25 ngày 20/4/2023 tại UBND xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Thào A D T trình bày: Năm 2023 anh và chị Giàng Thị M có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Khi thực hiện việc đăng ký kết hôn chị Giàng Thị M chưa giải quyết ly hôn với anh Sồng A G tại Toà án nhân dân có thẩm quyền. Có 01 con chung là cháu Thào Phương Q, sinh ngày 21/9/2022, anh chị thống nhất giao cháu Thào Phương Q cho anh Thào A D T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 Tổi và có khả năng lao động. Nay chị Giàng Thị M có đơn đề nghị huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa anh và chị, anh cũng thống nhất với yêu cầu trong việc dân sự này và không có yêu cầu nào khác.

Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La trình bày: Ngày 20/4/2023 có 02 công dân là chị Giàng Thị M; sinh ngày 20/01/1997; Địa chỉ: Bản LK, xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La và anh Thào A D T; sinh năm 1996; Địa chỉ: Bản SD, xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La có đến UBND xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La xin đăng ký kết hôn.

Công chức tư pháp – hộ tịch xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đã không nghiên cứu kỹ Luật hôn nhân gia đình đã thực hiện việc đăng ký kết hôn cho hai công dân có tên trên là không đúng quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đề nghị Toà án nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La căn cứ vào quy định của pháp luật giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật Toà án nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết việc dân sự cũng như tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 149, Điều 371, 372 BLTTDS; điểm a, khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 81, 82, 83, Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao-Viện kiểm sát nhân dân tối cao -Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Toà án nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La Huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Giàng Thị M và anh Thào A D T.

Về con chung: Giao cháu Thào Phương Q cho anh Thào A D T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt vấn đề xem xét.

Về lệ phí: Miễn lệ phí cho chị Giàng Thị M do thuộc hộ nghèo theo Giấy chứng nhận số 01/GCN-HN.HCN ngày 02/01/2024 của UBND xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La nhận định.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Giàng Thị M yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự yêu cầu của chị Giàng Thị M thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Về nội dung yêu cầu:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, lời khai tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì chị Giàng Thị M và anh Thào A D T kết hôn với nhau năm ngày 20/4/2023 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống hạnh phúc có 01 con chung là cháu Thào Phương Q, sinh ngày 21/9/2022, hiện nay cháu Thào Phương Q đang sống cùng với anh Thào A D T.

Về điều kiện kết hôn: Chị Giàng Thị M và anh Thào A D T đăng ký kết hôn ngày 20/4/2023 tại Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Như vậy tại thời điểm đăng ký kết hôn chị Giàng Thị M là người đang có chồng, căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014, khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Toà án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao- Bộ tư pháp Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc kết hôn giữa chị Giàng Thị M và anh Thào A D T vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014. Do đó cần chấp nhận yêu cầu của chị Giàng Thị M huỷ việc kêt hôn trái pháp luật với anh Thào A D T đã được đăng ký kết hôn số 25/2023 ngày 20/4/2023 vào sổ đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Về con chung: Chị Giàng Thị M và anh Thào A D T đều thống nhất giao cháu Thào Phương Q, sinh ngày 21/9/2022 cho anh Thào A D T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 Tổi và có khả năng lao động, về cấp dưỡng không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng: Tự thoả thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận phân chia, thanh toán, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về ý kiến tham gia của Kiểm sát viên tham gia tại phiên họp về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp nên cần chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có đơn xin miễn lệ phí là thuộc hộ nghèo và là người dân tộc thiểu số cư trú ở cùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do đó cần chấp nhận theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 149, Điều 367, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 81, 82, 83, Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Toà án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao- Bộ tư pháp Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án.

1. Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Giàng Thị M. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Giàng Thị M và anh Thào A D T được đăng ký kết hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 25/2023 ngày 20/4/2023, của Uỷ ban nhân dân xã ST, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Về con chung: Giao cháu Thào Phương Q, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2022 cho anh Thào A D T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 Tổi và có khả năng lao động. về cấp dưỡng anh Thào A D T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng: Tự thoả thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận phân chia, thanh toán, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí toà án: Miễn lệ phí cho chị Giàng Thị M.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ