vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 28/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982 – hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T; địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện Y, tỉnh P. Bị đơn: Anh Mai Văn L, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn S, xã Minh H, huyện Y, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa anh T và anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST- DSY, ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải t ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2024/TLST - DS ngày 26 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải t về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải t không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982 – hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T; địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện Y, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Mai Văn L, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn S, xã Minh H, huyện Y, tỉnh P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tổng số nợ: Anh Mai Văn L có trách nhiệm trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền gốc 76.000.000đ (Bảy mươi sáu triệu đồng), anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T không yêu cầu tính lãi.

- Thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Ngày 15/6/2024: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/7/2024: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/8/2024: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/9/2024: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/10/2024: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)

Ngày 15/11/2024: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/12/2024: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/01/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/02/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/03/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/04/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/05/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/06/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/07/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/08/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/09/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/10/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/11/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/12/2025: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/01/2026: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/02/2026: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/03/2026: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)

Ngày 15/04/2026: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 15/05/2026: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng).

Ngày 15/06/2026: Anh Mai Văn L sẽ trả cho anh Hoàng Văn T - hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T số tiền là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Anh Hoàng Văn T – hộ kinh doanh cá thể Hoàng Văn T phải chịu 1.900.000đ (Một triệu chín trăm nghìn đồng).

Anh Mai Văn L là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ