- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 08 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà:
Bà Lê Thị Huế.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Hải.
Bà Bùi Thị Hoàng.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số nhà 330, đường Huyện Thanh Q, tổ 7, ấp Hòa L, xã Hòa An, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Tổ 01, ấp Đông H, xã Tân Thuận Đ, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: Khu dân cư xã Tân Thuận Đ, tổ 7, ấp Đông H, xã Tân Thuận Đ, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Số nhà 721, đường Hòa T, tổ 13, ấp Hòa L, xã Hòa A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn Ph yêu cầu ông Nguyễn Văn B trả cho ông Nguyễn Văn Ph số tiền là 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng).
Ông Nguyễn Văn B đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn Ph số tiền là 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng).
Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Ph không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn Ph được nhận lại số tiền 650.000 đồng theo biên lai thu số 0000245, ngày 03/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
Ông Nguyễn Văn B tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND Tỉnh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thị Huế |