vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 02/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: G L, Khu phố F, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh - Sử Thị Kim Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN BÁC ÁI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSBác Ái, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: G L, Khu phố F, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Sử Thị Kim L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: thôn M, xã P, huyện B, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đổng Duyệt T1, sinh năm 1984.

Địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T, bà Sử Thị Kim L và ông Đổng Duyệt T1 cùng xác nhận: Bà Nguyễn Thị T yêu cầu bà Sử Thị Kim L trả số tiền hụi còn nợ tổng cộng 92.000.000 (chín mươi hai triệu) đồng. Đây là khoản nợ riêng của bà Sử Thị Kim L, bà Sử Thị Kim L đồng ý một mình trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền hụi trên.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Bà Sử Thị Kim L đồng ý chịu 2.300.000 (hai triệu ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T 2.350.000 (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp; trong đó: 2.050.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001916 ngày 13 tháng 3 năm 2024 và 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001921 ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bác Ái.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ