- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bông - Cáng - Huy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | Thường Xuân, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2023/TLST-DS, ngày 13 tháng 11 năm 2023
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lang Đức B; Sinh năm: 1961.
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Thường Xuân, Hện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: - Ông Vi Văn C; Sinh năm: 1964.
- Anh Vi Văn H; Sinh năm: 1983
Cùng địa chỉ: Thôn Lương Thiện, xã Lương Sơn, Hện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn, bị đơn cùng thống nhất chia lại diện tích đất đang tranh chấp (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 603030, vào sổ số: 063 QSDĐ/… ngày 28/8/1995 của UBND Hện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, tại tiểu khu 503, khoảnh 4, lô 200 hợp tác xã Lương Thiện, xã Lương Sơn) cụ thể như sau:
- Chia cho ông Vi Văn C và anh Vi Văn H được quyền sử dụng phần diện tích đất bên phía sườn đồi hướng Đông Nam và Đông Bắc, có các mặt tiếp giáp cụ thể như sau:
Hướng Đông Nam giáp với suối nước (hón mương) dọc theo Quốc lộ 47 và thửa đất của gia đình ông Trần Tiến Tằn; hướng Đông Bắc giáp với thửa đất có nhà ở của ông Vi Văn C và thửa đất của gia đình ông Minh Huấn; còn hướng Tây Bắc, Tây Nam và Đông Nam là giáp thửa đất của ông Lang Đức B.
- Chia cho ông Lang Đức B được quyền sử dụng phần diện tích đất bên phía sườn đồi hướng Tây Bắc, Tây Nam và Đông Nam, có các mặt tiếp giáp cụ thể như sau:
Hướng Đông Nam và Đông Bắc giáp với thửa đất của gia đình ông C, anh H và ông Minh Huấn; phía Tây Bắc giáp với thửa đất của ông Tấn; phía Tây Nam và Đông Nam giáp với suối nước (hón mương) dọc theo Quốc lộ 47.
Ranh giới thửa đất của ông B và gia đình ông C, anh H được xác định là dọc đỉnh đồi (đỉnh dông), theo hướng từ Bắc vào Nam, đến phía sườn đồi hướng Đông Nam được xác định dọc theo rãnh nước (có bờ hào làm mốc giới) xuống đến bờ suối (hón mương) giáp Quốc lộ 47.
Hai bên cùng có quyền đề nghị UBND Hện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa thực hiện việc đo đạc, phân ranh giới lại thửa đất theo như thỏa thuận để có cơ sở đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Về diện tích đất: Diện tích đất thực tế của các bên được xác định theo số liệu đo đạc lại mà UBND Hện Thường Xuân thực hiện.
Về tài sản trên đất: Toàn bộ số keo khoảng hơn 01 năm tuổi và bờ tre dọc suối nước mà anh H đã trồng thuộc diện tích đất của ông Lang Đức B sau khi phân chia lại, ông B đồng ý cho anh H tiếp tục sử dụng phần diện tích đất trên (khoảng 01 ha) trong thời hạn 03 năm kể từ tháng 4/2024, hết thời hạn 3 năm anh H phải thu hoạch tài sản trên đất và trả lại đất cho ông Lang Đức B.
2.2. Ông Vi Văn C và anh Vi Văn H thống nhất rút yêu cầu phản tố (đề nghị hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
3. Về án phí: Nguyên đơn ông Lang Đức B nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận ông B đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân dự Hện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: AA/2022/0002445 ngày 06/11/2023, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000đ, theo đó ông B còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND Hện Thường Xuân; - VKSND Hện Thường Xuân; - Chi cục THADS Hện Thường Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Long |