- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tô Ngọc Thành - Nguyễn Thị Phương Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | Vĩnh Cửu, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 183/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Tô Ngọc T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ 5, ấp Bình Trung, xã Tân An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương Th1, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 5, ấp Bình Trung, xã Tân An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Th2, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Tổ 5, ấp Bình Trung, xã Tân An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Phương Th1 có trách nhiệm thanh toán cho ông Tô Ngọc T số tiền 230.000.000 đồng, trong đó nợ gốc là 207.000.000 đồng và nợ lãi là 23.000.000 đồng.
Ông Tô Ngọc T có trách nhiệm trả lại cho bà Phan Thị Th2 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 361678 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 27/5/2021 khi chị Th1 thanh toán xong số tiền nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 368 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Ông Tô Ngọc T phải chịu 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.485.500 đồng (Năm triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm đồng) ông Thành đã nộp theo Biên lai số 0005623 ngày 26 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Hoàn trả lại cho ông T số tiền 2.610.500 đồng (Hai triệu sáu trăm mười nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí còn dư.
+ Bà Nguyễn Thị Phương Th1 phải chịu 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - THADS huyện Vĩnh Cửu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Thái |