vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Bà Quản Thị H, sinh năm 1986; Ông Bùi Văn T, sinh năm 1986; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Quản Thị H và anh Trần Quốc A, chị Lê Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2024/QĐST-DSThiệu Hóa, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST- DS ngày 25 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn: Bà Quản Thị H, sinh năm 1986;

Ông Bùi Văn T, sinh năm 1986;

Cùng địa chỉ: Số nhà A, đường Quốc lộ B, Khu phố 3, thị trấn C, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Bùi Văn T là chị Quản Thị H, sinh năm 1986.

- Đồng bị đơn:

Ông Trần Q T, sinh năm 1974

Bà Lê Thị Y, sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: khu phố 7, thị trấn C, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ : Tính đến ngày 03/6/2024 vợ chồng ông Trần Q T, bà Lê

Thị Y còn nợ vợ chồng bà Quản Thị H tổng số tiền là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).

2.2 Về phương thức thanh toán nợ: Bà Quản Thị H, và ông Trần Q T, bà Lê Thị Y thống nhất thỏa thuận:

Kỳ 1 : Vợ chồng ông Trần Q T, bà Lê Thị Y có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng bà Quản Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 15/7/2024;

Kỳ 2 : Vợ chồng ông Trần Q T, bà Lê Thị Y có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng bà Quản Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 15/8/2024;

Kỳ 3 : Vợ chồng ông Trần Q T, bà Lê Thị Y có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng bà Quản Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 15/9/2024;

Kỳ 4: Kể từ tháng 10/2024 vợ chồng ông Trần Q T, bà Lê Thị Y có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng bà Quản Thị H mỗi tháng số tiền là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) cho đến khi hết số nợ trên, thời gian trả nợ là vào ngày 15 hàng tháng.

Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, vợ chồng ông Hiệu, bà Hòa vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì vợ chồng bà Hằng được quyền yêu cầu vợ chồng ông Hiệu, bà Hòa trả toàn bộ số nợ một lần và được yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên tài sản để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

2.3 Về án phí: Ông Trần Q T và bà Lê Thị Y phải nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho bà Quản Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.125.000đ (Năm triệu một trăm hai lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001829 ngày 22/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ