- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST- DS | Kỳ Sơn, ngày 17 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2024
4 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự, thụ lý số: 01/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 04 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
[1]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lầu Bá C – sinh năm 1964
Nơi cư trú: Bản T, xã N, huyện K, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Ông Lầu Bá H, sinh năm 1978 và bà Xồng Y L, sinh năm 1978.
Nơi cư trú: Bản T, xã N, huyện K, tỉnh Nghệ An
[2]. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn là ông Lầu Bá H và bà Xồng Y L thừa nhận nợ và có trách nhiệm trả cho ông Lầu Bá C số tiền còn nợ là: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành chưa trả hết số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: + Ông Lầu Bá H và bà X Y Lầu là đối tượng hộ nghèo nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
+ Trả lại cho ông Lầu Bá C số tiền 6.250.000 đồng(Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001058 ngày 09/4/2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
[4]. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Kỳ Sơn - Cơ quan THADS Kỳ Sơn - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG TỈNH NGHỆ AN Số: 02/2014/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 90, 95 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2014 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2014/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2014. XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2014 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Nguyên đơn: Lô Thị P, 42 tuổi Trú tại: Bản C, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An. - Bị đơn: Hoàng Trung S, 41 tuổi Trú tại: Bản C, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Về tình cảm: Chị Lô Thị P và anh Hoàng Trung S thỏa thuận ly hôn. - Về con chung: Chị Lô Thị P và anh Hoàng Trung S không có con chung. - Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết với nhau. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Áp dụng Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự Chị Lô Thị P và anh Hoàn Trung S1 thỏa thuận chị Lô Thị P chịu 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0000042 ngày 20 tháng 02 năm 2014 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị P 100.000đ (Một trăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Văn Kiên CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tương Dương, ngày 13 tháng 3 năm 2014 TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG THẨM PHÁN Moong Công H1 |