- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tâm - Tài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: – Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tâm, sinh năm 1962 + Địa chỉ: Khóm Đ, phường Nh, thành phố B, tỉnh B. – Bị đơn: Anh Liên Văn Tài, sinh năm 2000 + Địa chỉ: Ấp 2, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU Số: 02/2024/QĐST – DS | Đông Hải, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 386/2023/TLST – DS ngày 27 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: – Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tâm, sinh năm 1962 + Địa chỉ: Khóm Đ, phường Nh, thành phố B, tỉnh B. – Bị đơn: Anh Liên Văn Tài, sinh năm 2000 + Địa chỉ: Ấp 2, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về thời gian giao dịch các bên thống nhất là vào ngày 19/11/2020; + Về số tiền nợ bà Lê Thị T và ông Liên Văn T1 thống nhất là 198.000.000đ. + Buộc ông Liên Văn T1 có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền nợ là 198.000.000đ, bà T yêu cầu tính lãi trong giai đoạn thi hành án. + Về hình thức trả các bên thống nhất được ấn định trong giai đoạn thi hành án. + Về án phí dân sự sơ thẩm dân sự bị đơn ông Liên Văn T1 phải nộp 4.950.000đ, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Bà Lê Thị T là người cao tuổi không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thõa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: + TAND tỉnh Bạc Liêu; + VKSND tỉnh Bạc Liêu; + VKSND huyện Đông Hải; + Đương sự + Lưu hồ sơ. | TH M PHÁN Lê Văn Thiêm |