- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà L khởi kiện bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | BĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024, về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 86/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1959
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Bà Mai Thị T, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước
Đại diện theo uỷ quyền của ông L và bà T :
Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1992
Địa chỉ : 473C1, khu phố 3, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre
Hoặc bà Phùng Hương L1, sinh năm 1986
Địa chỉ : Khu phố TX, thị trấn TB, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1974
Địa chỉ: Ấp 2, xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Văn L và bà Mai Thị T số tiền
1 590.000.000 (năm trăm chín mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Bà Phạm Thị N tự nguyện chịu 6.900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Đỗ Văn L và bà Mai Thị T tự nguyện chịu 6.900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông L được miễn án phí do đã trên 60 tuổi, bà T phải nộp ½ nghĩa vụ của mình là 3.450.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Kiều My 2 |