vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 08/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Người được ủy quyền lại: Anh Nguyễn Chiến V, sinh năm 1991 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng VPBank và anh Đỗ Huy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSHạ Hòa, ngày 08 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;

Người được ủy quyền lại: Anh Nguyễn Chiến V, sinh năm 1991

(Văn bản ủy quyền số 759/2023UQ-VPB ngày 01/9/2023).

Địa chỉ: Số X Đại lộ H, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Đỗ Huy T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Khu Y, xã H, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ;

Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố C, thị trấn T, huyện G, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Anh Đỗ Huy T xác nhận hiện còn nợ tiền gốc: 503.841.453 đồng và tiền lãi (tính đến ngày 29/12/2023) là 150.841.656 đồng. Tổng cộng: 654.683.109 đồng (sáu trăm năm mươi tư triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn một trăm linh chín đồng).

* Các bên đương sự thỏa thuận: Anh Đỗ Huy T có trách nhiệm trả số tiền gốc và tiền lãi là 654.683.109 đồng (sáu trăm năm mươi tư triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn một trăm linh chín đồng) cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Hết thời hạn trên nếu anh T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 94B, tờ bản đố số 3ĐL tại địa chỉ Khu Y, xã H, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB848779, số vào sổ cấp GCN: CH00853 do UBND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 12/11/2021 đứng tên ông Đỗ Huy T để xử lý thu hồi khoản nợ.

Kể từ ngày 30/12/2023 anh T tiếp tục phải chịu lãi đối với số tiền nợ gốc (503.841.453 đồng) theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng VPBank cho đến khi anh Thành thực tế thanh toán xong.

* Về án phí DSST: Anh Đỗ Huy T nhận chịu số tiền 15.094.000 đồng (mười lăm triệu không trăm chín mươi tư nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền tạm ứng án phí 13.480.000 đồng (mười ba triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0005415 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ