- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Vụ án DS: Lê Đình T - Nguyễn Đình T1 - Tranh chấp hợp đồng hợp tác"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | Như Thanh, ngày 03 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 1, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Đình T - Sinh năm 1976
Địa chỉ: thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T1 - Sinh năm 1988
Địa chỉ: thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Vũ Thị T2 - Sinh năm 1976
Địa chỉ: thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ: Anh Lê Đình T và anh Nguyễn Đình T1 thống nhất: anh T1 có vay nợ anh T tổng số tiền là 14.800.000 đồng, không lãi.
- Về nghĩa vụ trả nợ, anh Lê Đình T và anh Nguyễn Đình T1 thống nhất: anh T1 có trách nhiệm trả nợ cho anh T tổng số tiền 14.800.000 đồng (mười bốn triệu tám trăm nghìn đồng).
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: anh Lê Đình T và anh Nguyễn Đình T1 thống nhất: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm.
- Về án phí: Anh Lê Đình T và anh Nguyễn Đình T1 thống nhất:
Anh Nguyễn Đình T1 phải chịu 370.000 đồng (ba trăm bảy mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Lê Đình T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh T 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0004010, ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Như Thanh; - THADS huyện Như Thanh (để thi hành) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Huy |