vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 04/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Viết D, sinh năm 1978; Địa chỉ: thôn S, xã M, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Ông Nguyễn Kiều H, sinh năm 1987; Địa chỉ: thôn H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST- DSHà Tĩnh, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 2, 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/TLST – DS ngày 07 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Viết D, sinh năm 1978; Địa chỉ: thôn S, xã M, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Kiều H, sinh năm 1987; Địa chỉ: thôn H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị N, sinh năm 1988; Địa chỉ: tổ dân phố A, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 18/3/2022, thông qua bà Lê Thị N môi giới ông Lê Viết D và ông Nguyễn Kiều H ký hợp đồng đặt cọc với số tiền đặt cọc là 300.000.000 đồng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 174, tờ bản đồ số 5, diện tích 4626,6 m2 tại thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh, thời hạn đặt cọc 20 ngày kể từ ngày 18/3/2022 đến ngày 08/4/2022 thì làm thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng, giá chuyển nhượng là 3.500.000.000 đồng. Trong quá trình chờ ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ông Lê Viết D đã chuyển khoản 1.000.000.000 đồng để thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất. Tổng số tiền ông Nguyễn Kiền H1 đã nhận là 1.300.000.000 đồng.

Nay ông Lê Viết D và ông Nguyễn Kiều H đồng ý hủy hợp đồng đặt cọc và không thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và ông Nguyễn Kiều H có nghĩa vụ trả lại cho ông Lê Viết D 800.000.000 đồng.

Kể từ ngày ông Lê Viết D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Kiều H không thi hành được, thì hàng tháng ông Nguyễn Kiều H còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

+ Về án phí: Ông Nguyễn Kiều H phải chịu 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho ông Lê Viết D 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0010077 ngày 19/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ