vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 11/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hiền Đ, sinh năm 1953; Địa chỉ: A B, M, USA. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1981; địa chỉ: số C N, Phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1953; Địa chỉ: số A B, Phường H, thành phố V, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định hòa giải thành dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Cao Xuân Long Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Từ Văn Hoàng

Ông Trần Quốc Thái

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 16/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hiền Đ, sinh năm 1953; Địa chỉ: A B, M, USA. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1981; địa chỉ: số C N, Phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1953; Địa chỉ: số A B, Phường H, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh S: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1969; địa chỉ: I đường C, Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Ông Lê Khả D, sinh năm 1968; Địa chỉ: số E Đ, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Khả D: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967; địa chỉ: số E Đ, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông D: Ông Nguyễn Đình T1, Luật sư thuộc Công ty L2 – Đoàn luật sư tỉnh B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1955; Địa chỉ: số A B, Phường H, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Ông Lê Khả H1; Địa chỉ: số A H L, Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Ông Trần Mạnh H2, sinh năm 1976; Địa chỉ: xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. 4. Ông Lữ Trọng T2, sinh năm 1970; Địa chỉ: số A L, Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 5. Ông Nguyễn Trọng T3; Địa chỉ: số F B, Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 6. Ông Tô Văn H3, sinh năm 1989; Địa chỉ: xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình. 7. Ông Trịnh Quốc H4, sinh năm 1980; Địa chỉ: số B, ngách C, ngõ T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. 8. Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1971; Địa chỉ: phố T, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 9. Bà Lê Thị L1, sinh năm 1972; Địa chỉ: xã Y, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. 10. Bà Lại Thị N, sinh năm 1968; Địa chỉ: số A Quán T, quận B, Thành phố Hà Nội. 11. Ông Phan Nguyễn Văn T4, sinh năm 1973; Địa chỉ: C N, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 12. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị H5, sinh năm 1972; địa chỉ: I đường C, Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 13. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967; địa chỉ: số E Đ, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy “Giấy biên nhận tiền đặt cọc mua bán nhà số A T, Vũng Tàu” ngày 29/02/2002 giữa ông Nguyễn Hiền Đ và ông Nguyễn Thanh S.

- Hủy “Giấy cam kết ủy quyền” ngày 25/02/2002 được U, thành phố V xác nhận ngày 01/3/2002 giữa ông Nguyễn Hiền Đ và ông Nguyễn Thanh S.

- Hủy “Hợp đồng mua bán nhà đất” ngày 08/9/2020 giữa ông Nguyễn Thanh S, bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Khả D.

- Hủy “Hợp đồng sang nhượng đất” ngày 22/02/2019 giữa ông Nguyễn Thanh S và ông Phan Nguyễn Văn T4.

- Hủy “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” ngày 20/10/2021 giữa ông Phan Nguyễn Văn T4 và ông Phạm Văn T.

- Ông Nguyễn Hiền Đ là chủ sử dụng hợp pháp diện tích nhà, đất 512,4m2, thuộc thửa đất số 48, tờ bản đồ số 36, tọa lạc tại địa chỉ 1 (số mới 1) đường T, Phường E, thành phố V (theo quyết định số 2531/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh B). Nay ông Nguyễn Hiền Đ tự nguyện giao lại cho các ông (bà) Lê Khả D, Nguyễn Thị L, Phạm Văn T, Nguyễn Thị H5 được quyền sử dụng hợp pháp; cụ thể: + Ông Nguyễn Hiền Đ giao lại cho ông Lê Khả D, bà Nguyễn Thị L nhà, đất có diện tích 194,7m2 thuộc một phần thuộc thửa đất số 48, tờ bản đồ số 36, tọa lạc tại địa chỉ 1 (số mới 1) đường T, Phường E, thành phố V; vị trí, tứ cận theo Mảnh trích đo ngày 23/9/2024 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn X. + Ông Nguyễn Hiền Đ giao lại cho ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị H5 nhà, đất có diện tích 317,7m2 thuộc một phần thuộc thửa đất số 48, tờ bản đồ số 36, tọa lạc tại địa chỉ 1 (số mới 1) đường T, Phường E, thành phố V; vị trí, tứ cận theo Mảnh trích đo ngày 23/9/2024 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn X. + Ông Lê Khả D, bà Nguyễn Thị L, ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị H5 được quyền trực tiếp liên hệ tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án và theo quy định của pháp luật về đất đai. Các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông D, bà L, ông T, bà H5 phải chịu.

- Về hậu quả của việc hủy bỏ các giao dịch thì các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.

- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Hiền Đ tự nguyện nộp, đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Nguyễn Hiền Đ tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0000240 ngày 09/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; ông Đ đã nộp xong. + Ông Lê Khả D tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0006080 ngày 19/6/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; ông D đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. (Kèm theo Quyết định là Mảnh trích đo ngày 23/9/2024 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn X).

Cỡ chữ