- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 282/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Bé T - sinh năm: 1979
Địa chỉ: KV T, phường T, quận T, Cần Thơ
Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn H – sinh năm: 1943
2/ Bà Nguyễn Thị M – sinh năm: 1939
Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, Cần Thơ
Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Đình K – sinh năm: 1986
Địa chỉ: KV Lân Thạnh 1, phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt, Cần Thơ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bé T được quyền sử dụng phần đất có diện tích 193,1 m2 (ký hiệu 161 ), loại đất LUC thuộc thửa đất số 16, loại đất LUC, tờ bản đồ số 66, do ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị M đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 04312, được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 14/02/2023, đất tọa lạc khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, hiện phần đất này do ông T đang quản lý sử dụng.
Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 09/TTKTTNMT, ngày 02/01/2024 do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện ( Đính kèm).
2.2/ Đối với việc giá trị mua bán chuyển nhượng đất nêu trên thì các đương sự đã thanh toán xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3/ Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất và nguyên đơn ông T phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định.
2.4/Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với số tiền 5.000.000đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bé T phải nộp số tiền 5.000.000đồng chi phí nhưng được khấu trừ số tiền 5.000.000đồng mà ông đã nộp tạm ứng tại Tòa án, công nhận ông đã nộp xong.
2.5/Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bé T phải nộp số tiền 150.000đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền án phí 300.000đồng mà ông đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền số 0004187, ngày 27/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Ông T được nhận số tiền chênh lệch còn lại 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Thốt Nốt; - Chi cục THA quận Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Bá Lộc |