- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sức khỏe bị xâm phạm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST1 TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | ST1, ngày 23 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Bà Đinh Thị T, sinh năm 1982;
- Ông Từ Văn Q, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Thôn KN, xã ST, huyện ST1, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Ông Đinh Văn Đ, sinh năm:1985; địa chỉ: Thôn KN, xã ST, huyện ST1, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đinh Văn Đ thống nhất và chấp nhận bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sức khỏe bị xâm phạm cho bà Đinh Thị T, ông Từ Văn Q số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm ông Đinh Văn Đ tự nguyện chịu án phí hòa giải thành là 375.000 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí ông Từ Văn Q đã nộp 756.225 đồng (bảy trăm năm mươi sáu nghìn, hai trăm hai mươi lăm đông) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000759 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST1, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành đủ số tiền phải thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện ST1; - Chi cục THADS huyện ST1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Thị Ánh Tuyết |