- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Lý Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 02/2024/QĐST-DS | Hoàng Su Phì, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-DS, ngày 03/01/2024 về việc: Tranh chấp bồi thường thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Lý Thanh L; sinh năm 1972; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do cục cảnh sát quản lý hành chính cấp ngày 10/5/2021; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện H, tỉnh H.
Bị đơn: Ông Đặng Văn N (tên gọi khác: Đặng Tà N), sinh năm 1977; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính cấp ngày 10/5/2021; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện H, tỉnh H
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lý Hùng C, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về mức bồi thƣờng: Ông Đặng Tà N (tên gọi khác Đặng Văn N) và ông Lý Thanh L nhất trí mức bồi thường thiệt hại mà ông Đặng Tà N bồi thường cho ông Lý Thanh L là 37.000.000đ (Ba mươi bảy triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Ông Đặng Tà N ( tên gọi khác Đặng Văn N) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định số tiền là 925.000đ ( chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Về việc rút một phần yêu cầu khởi kiện: Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu số tiền là 15.925.000đ ( Mười lăm triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ông L được miễn nộp tạm ứng án phí do đó không phải xử lý về tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Ngoài ra người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Hoàng Su Phì; - CCTHADS huyện Hoàng Su Phì; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Khuyên |