vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 15/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1952 Địa chỉ: Ấp 10, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "T/c hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSB, ngày 15 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 95/2023/TLST- DS ngày 31/10/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1952

Địa chỉ: Ấp 10, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm 1965

Địa chỉ: Tổ 03, khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Trịnh Quốc Cường, sinh năm 1981

Bà Quách Thị Duyên, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Tổ 08, ấp S, xã TP, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trịnh Quốc C và bà Quách Thị D có nghĩa vụ liên đới thanh toán số tiền nợ 418.851.000đ (Bốn trăm mười tám triệu tám trăm năm mươi mốt nghìn đồng) cho bà Nguyễn Thị H.

Về án phí: Ông Trịnh Quốc C và bà Quách Thị D chịu 10.377.020đ (Mười triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn không trăm hai mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ