vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nH2: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Trần Phú R đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Trần Phú R có hai con chung là cháu Lê Phú Mai H1, sinh ngày 05/12/2020 và cháu Lê Phú Gia H2, sinh ngày 18/8/2022. Chị Nguyễn Thị H nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NH2 DÂN
HUYỆN PHƯỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
-------------
Số: 02/2024/QĐCNTTLH
Phước Sơn, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nH2 và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Lê Trần Phú R; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1996; Người bị kiện: Anh Lê Trần Phú R, sinh năm: 1996; Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện P, tỉnh Q. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C Địa chỉ: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo qui định tại Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nH2: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Trần Phú R đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Trần Phú R có hai con chung là cháu Lê Phú Mai H1, sinh ngày 05/12/2020 và cháu Lê Phú Gia H2, sinh ngày 18/8/2022. Chị Nguyễn Thị H nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Phú Gia H2. Anh Lê Trần Phú R nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Phú Mai H1.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Trần Phú R không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Nguyễn Thị H và anh Lê Trần Phú R.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Trần Phú R tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Trần Phú R nhận trách nhiệm trả nợ Ngân hàng C số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng), trong đó, nợ gốc: 130.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 20/3/2024) và lãi suất theo qui định.

- Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ