- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định Hoà giải tại toà án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐCNHGT-TCDS | Phù Yên, ngày 27 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2017;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của Ngân hàng TMCP Quốc tế VM (tên viết tắt là B) với ông Đinh Đức Q và bà Hà Thị Đ.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng đề ngày 09/9/2024 và Đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2024 của Ngân hàng TMCP Quốc tế VM (tên viết tắt là B).
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Quốc tế VM (tên viết tắt là B).
Địa chỉ trụ sở: Tầng X (tầng trệt) và tầng Y Tòa nhà Sailing Tower, số X Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người được ủy quyền: Ông Hoàng Đình H, sinh năm 1985, chức vụ: Giám đốc Thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ Vùng; Địa chỉ: Tầng X, tòa nhà Coninco số Y Tôn TH - LK - Đống Đa - Thành phố Hà Nội. (Theo Giấy uỷ quyền số: 232665.24 ngày 23/10/2024 của B).
Người được uỷ quyền lại:
1. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1994; chức vụ: cán bộ B.
2. Ông Đoàn Minh T, sinh năm 1985; chức vụ: cán bộ B.
3. Ông Hoàng Tuấn K, sinh năm 1995; chức vụ: cán bộ B.
Địa chỉ: Tầng X, toà nhà Coninco số Y Tôn TH - LK - Đống Đa - Thành phố Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền số: 284515.24 ngày 10/12/2024 của B).
- Người bị kiện:
1. Ông Đinh Đức Q, sinh năm 1966, địa chỉ: Bản K, xã TH, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
2. Bà Hà Thị Đ, sinh năm 1967, địa chỉ: Bản K, xã TH, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Đinh Đức Q, bà Hà Thị Đ có trách nhiệm liên đới thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế VM (tên viết tắt là B) tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 11/12/2024 là: 349.246.760đ, làm tròn số là 349.247.000đ (Ba trăm bốn mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) trong đó nợ gốc: 299.709.369đ (Hai trăm chín mươi chín triệu, bảy trăm linh chín nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng) tổng nợ lãi là 49.537.391đ (Bốn mươi chín triệu, năm trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi mốt đồng). Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
+ Đợt 01, trả nợ số tiền: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) vào ngày 25/01/2025.
+ Đợt 02, trả nợ số tiền: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) vào ngày 25/02/2025.
+ Đợt 03, trả nợ số tiền: 149.247.000đ (Một trăm bốn mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) vào ngày 25/3/2025.
- Kể từ ngày 12/12/2024 vợ chồng ông Đinh Đức Q, bà Hà Thị Đ phải tiếp tục trả cho B tiền lãi với mức lãi suất theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên số: 2711319.21 ngày 07/01/2021 kèm theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số: 6402123.21 ngày 07/01/2021 ký giữa B với ông Đinh Đức Q và bà Hà Thị Đ và các văn bản tín dụng liên quan cho đến khi trả hết các khoản nợ trên. Trường hợp vợ chồng ông Đinh Đức Q, bà Hà Thị Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ toàn bộ khoản nợ cho B; vi phạm bất kỳ định kỳ trả nợ nào nêu trên thì B có quyền: Yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, xử lý tài sản bảo đảm là 01 chiếc xe, Biển số: 26C-102.69; nhãn hiệu: Ford; loại xe: ô tô tải Pickup Cabin kép; Số loại: Ranger; số khung: MNCLMFF80MW117670; số máy: P4AT2945556; Chứng nhận đăng ký xe ô tô mang tên Đinh Đức Q (Theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số: 6402123.21 ngày 07/01/2021 ký giữa B với ông Đinh Đức Q và bà Hà Thị Đ).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Đức |