- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty SVN - Công ty dược phẩm H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên Bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐCNHG- KDTM | TP. Thái Bình, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty TNHH S và Công ty TNHH D;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá đề ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Công ty TNHH S;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: Công ty TNHH S;
Địa chỉ: Đường số A, Khu công nghiệp L, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Chung Bong H – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Diệu L;
Địa chỉ: A Tòa nhà B, D Â, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy ủy quyền số 1002d/2023/UQ ngày 02/10/2023 của Công ty TNHH S)
2. Người bị kiện: Công ty TNHH D;
Địa chỉ: Số nhà C, ngõ C, đường Đ, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Q – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Lan H1 – Phó Giám đốc kinh doanh.
(Giấy ủy quyền ngày 28/12/2023);
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên Bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 29/12/2023, Công ty TNHH D còn nợ Công ty TNHH S 483.505.000 đồng là tiền Công ty S bán vỏ nang cho Công ty D theo hợp đồng nguyên tắc số SHVN/HHP/2022-01 ngày 24/12/2021 giữa Công ty TNHH S và Công ty TNHH D. Công ty TNHH D có nghĩa vụ trả Công ty TNHH S số tiền gốc 483.505.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm tám mươi ba triệu năm trăm lẻ năm nghìn đồng).
1.2. Về thời hạn trả nợ:
1.2.1. Từ tháng 01/2024 đến tháng 3/2024, mỗi tháng tương ứng với 01 kỳ trả nợ, tổng số kỳ trả nợ là 03 kỳ, mỗi kỳ Công ty TNHH Dược phẩm & trả cho Công ty TNHH S số tiền 50.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng) vào ngày 30 của tháng tương ứng với kỳ đó, trong đó kỳ tháng 02/2024 trả nợ vào ngày 28/02/2024.
1.2.2. Từ tháng 04/2024 đến tháng 7/2024, mỗi tháng tương ứng với 01 kỳ trả nợ, tổng số kỳ trả nợ là 04 kỳ, mỗi kỳ Công ty TNHH Dược phẩm & trả cho Công ty TNHH S số tiền 75.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi lăm triệu đồng) vào ngày 30 của tháng tương ứng với kỳ đó.
1.2.3. Tháng 8/2024, Công ty TNHH D phải trả Công ty TNHH S số tiền 33.505.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ba triệu năm trăm lẻ năm nghìn đồng).
1.2.4. Trong trường hợp Công ty TNHH D vi phạm nghĩa vụ trả nợ với bất kỳ kỳ trả nợ nào thì sẽ bị coi là vi phạm toàn bộ các kỳ trả nợ. Kể từ ngày Công ty TNHH D vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Công ty TNHH D có nghĩa vụ trả lãi của số tiền chưa trả với lãi suất là 10%/01 năm, thời gian trả lãi kể từ thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả nợ đến khi Công ty TNHH D thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ Công ty TNHH S.
1. 3. Công ty TNHH S và Công ty TNHH D mỗi bên phải nộp 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) chi phí hoà giải. Hai bên đã nộp đủ số tiền chi phí hoà giải trên.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |