- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "QĐ xét miễn giảm án phí"
- Tòa quyết gì? Xét, miễn toàn bộ nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước số tiền 4.
- Căn cứ chính? Điều 61 Luật Thi hành án dân sự; Điều 62 Luật Thi hành án dân sự; Điều 63 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐ-TA Ngày: 12/3/2024 | Cao Phong, ngày 12 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH MIỄN NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN
ĐỐI VỚI KHOẢN THU, NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH
Với thành phần phiên họp xét miễn, giảm gồm có:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ồng Trần Đức Thịnh.
Đại diện VKSND huyện Cao Phong: Ông Nguyễn Văn Huệ - Kiểm sát viên
Đại diện Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cao Phong: Ông Phạm Hồng Dũng
- Chấp hành viên
Thư ký ghi biên bản phiên họp: Ông Phạm Văn Duy - Thư ký Toà án.
Ngày 12/3/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Phong, tiến hành mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước, vụ việc thụ lý số 02/2024/THA ngày 27/02/2024;
Theo đề nghị của Cơ quan Chi cục thi hành án Dân sự huyện Cao Phong và Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Phong, số tiền đề nghị là 4.728.763đ (Bốn triệu bảy trăm hai tám nghìn bảy trăm sáu ba đồng), đối với người phải thi hành án:
Ông Trần Xuân V, sinh năm 1958.
Nơi cư trú: Khu 4, thị trấn C, huyện P, tỉnh Hòa Bình.
NHẬN THẤY
Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 04/2018/QĐST-DS ngày 11/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Xác định ông Trần Xuân V phải chịu 5.228.863đ (Năm triệu hai trăm hai mươi tám nghìn tám trăm sáu ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Quyết định thi hành án số 52/QĐ-CCTHADS ngày 20/12/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Cao Phong đối với ông Trần Xuân V phải chịu 5.228.863đ (Năm triệu hai trăm hai mươi tám nghìn tám trăm sáu ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trần Xuân V đã thi hành được 500.000đ số tiền còn lại chưa thi hành là 4.728.863đ (Bốn triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn tám trăm sáu ba đồng).
Căn cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 61, Điều 62, Điều 63 và Điều 64 của Luật Thi hành án Dân sự;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Tòa án nhân dân Tối cao - Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao về việc, hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cao Phong xem xét miễn cho ông Trần Xuân V số tiền còn lại chưa thi hành là 4.728.863đ (Bốn triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn tám trăm sáu ba đồng).
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến đề nghị của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cao Phong và Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
XÉT THẤY
Hồ sơ đề nghị, xét miễn thi hành án của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Cao Phong lập đầy đủ, theo đúng quy định tại Điều 62 của Luật thi hành án Dân sự và Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Tòa án nhân dân Tối cao - Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao; Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 11/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình; Quyết định thi hành án chủ động số 52/QĐ-CCTHADS, ngày 20/12/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Cao Phong; Biên bản xác minh điều kiện thi hành án ngày 21/11/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Cao Phong, cho thấy: Ông Trần Xuân V hiện tại vẫn có hộ khẩu tại khu 4, thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình.
Về hoàn cảnh gia đình: Ông Trần Xuân V không có thu nhập nhập, ở chung với con cái và trong cậy vào sự giúp đỡ của các con trong gia đình. Về nghề nghiệp: Ông Trần Xuân V là lao động tự do. Trước đây ông Viễn có thuê đất trồng cam nhưng do làm ăn thua lỗ, không đem lại kinh tế nên ông đã chuyển sang trồng loại cây khác, chủ yếu là trồng ngô theo mùa vụ, không có tài sản thu nhập tích lũy. Hiện nay đã hết độ tuổi lao động, sức khỏe suy yếu chỉ trông cậy vào nguồn hỗ trợ giúp đỡ từ các con.
Đã hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành mà số tiền còn lại ông Trần Xuân V chưa thi hành là 4.728.863đ (Bốn triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn tám trăm sáu ba đồng). Do vậy, có đủ điều kiện để xét miễn, nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước cho ông Trần Xuân V là có căn cứ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 61; Điều 62; Điều 63 và Điều 64 của Luật Thi hành án Dân sự;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Tòa án nhân dân Tối cao - Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao về việc, hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước.
1. Xét, miễn toàn bộ nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước số tiền 4.728.863đ (Bốn triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn tám trăm sáu ba đồng).
2. Người được xét miễn, không phải nộp lệ phí và các chi phí liên quan đến việc xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thu, nộp Ngân sách Nhà nước.
3. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh HB; - VKSND huyện CP; - THADS huyện CP; - Người phải thi hành; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Đức Thịnh |