- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Anh Nguyễn Trung H khởi kiện Văn phòng công chứng A C"
- Tòa quyết gì? [1] Không chấp nhận kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Bà Hà Thị V. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 95/2023/QĐST-DS ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐ-PT | Phú Thọ, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Hoàng Tiến Dũng
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Viết Anh
Bà Điêu Thị Bích Lượt
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 95/2023/QĐST-DS ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố V T, tỉnh Phú Thọ đã căn cứ vào điểm a, điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 43/2023/TLST-DS ngày 05/4/2023 về việc “Tranh chấp văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế vô hiệu” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số nhà X, tổ Y, phố T A, phường T D, thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hà Thị V, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Số nhà X, tổ Y, phố T A, phường T D, thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Đình T
- Luật sư Công ty Luật Hợp danh H V P T - Đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Văn phòng công chứng  C.
Địa chỉ: Số X, đường Q T, phường G C, thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Đỗ Thị D, sinh năm 1987 (Nguyên là Công chứng viên Văn phòng công chứng  C).
Địa chỉ: Số nhà X, ngõ Y, khu H V, phường G C, thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
2. Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu X, xã T V, thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
3. Bà V Thị Thu H, sinh năm 1982 - Trưởng Văn phòng Công chứng Vũ Thị Thu H.
Địa chỉ: Khu P, thị trấn T T, huyện T T, tỉnh Phú Thọ.
Tại đơn kháng cáo ngày 19 tháng 01 năm 2024, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Bà Hà Thị V kháng cáo quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 95/2023/QĐST-DS ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố V T, tỉnh Phú Thọ. Với lý do: Không nhất trí với Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 95/2023/QĐST-DS ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
XÉT THẤY:
Về tố tụng: Đơn kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Bà Hà Thị V trong hạn luật định, được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Về nội dung: Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 95/2023/QĐST-DS ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố V T, tỉnh Phú Thọ nhận định: “Căn cứ vào kết quả giám định số 1565/KLGĐ ngày 15/12/20223, của công an tỉnh Phú Thọ đã kết luận: Dấu vân tay in dưới chữ “Ngón trỏ phải của ông H” trong “Giấy ủy quyền ngày 24/12/2022 tại văn phòng công chứng Vũ Thị Thu H” so với các dấu vân tay in tại các ô trên Tờ Khai Chứng Minh Nhân Dân số: xxxxxxxxx (Mẫu so sánh ký hiệu M1) và các vân tay in tại các ô trên chỉ bản số: 131586318 (Mẫu so sánh ký hiệu M2) không phải do cùng một người in ra.
- Căn cứ vào kết quả giám định số 1567/KLGĐ ngày 15/12/2023 của công an tỉnh Phú Thọ đã kết luận: Chữ ký viết “Huy” dưới mục “Người khởi kiện” trên “Đơn khởi kiện” (tài liệu cần giám định ký hiệu A1), chữ ký dạng chữ viết “H” và các chữ “nguyễn trung H” dưới mục “Bên ủy quyền” trên “Giấy ủy quyền” (tài liệu cần giám định ký hiệu A2), chữ ký dạng chữ viết “Huy” và các chữ “nguyễn trung H” dưới mục “Người giao nộp tài liệu, chứng cứ” trên “Biên bản giao nhận tài liệu chứng cứ” (tài liệu cần giám định ký hiệu A3), chữ ký dạng chữ viết “Huy” và các chữ “nguyễn trung H” dưới mục “Người bị buộc tội, người bị hại, đương sự” trên “Bảng thông tin về người được trợ giúp pháp lý” (tài liệu cần giám định ký hiệu A4), chữ ký dạng chữ viết “H” và các chữ “nguyễn trung H” dưới mục “Người khởi kiện” trên “Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên” (tài liệu cần giám định ký hiệu A5) so với chữ ký đứng tên Nguyễn trung H trên “Tờ khai chứng minh nhân dân” (tài liệu cần giám định ký hiệu M) là không phải do cùng một người ký và viết ra.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 07/12/2023, Bà Hà Thị V có thừa nhận tại đơn khởi kiện ngày 09/3/2023 do bà V tự lập và ký tên Huy, toàn bộ giấy tờ như biên bản giao nhận tài liệu chứng cứ ngày 27/3/2023, bảng thông tin về người được trợ giúp pháp lý, biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên ngày 27/3/2023 đều do bà V ký.
Do vậy việc Bà Hà Thị V khởi kiện là không đúng ý chí của anh H và bà V không có quyền khởi kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217; điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự”.
Xét thấy, Điều 186 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định Quyền khởi kiện vụ án:
“Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.
Điểm a khoản 2 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ”.
Việc bà V ký đơn khởi kiện thay cho anh Nguyễn Trung H là không đúng quy định pháp luật. Vì vậy kháng cáo của Bà Hà Thị V không có cơ sở chấp nhận.
Tại phiên họp quan điểm của đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của Bà Hà Thị V, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 95/2023/QĐST-DS ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ có căn cứ nên được chấp nhận.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo không được chấp nhận nên nguyên đơn phải chịu án phí phúc thẩm.
Căn cứ điểm a khoản 5, 6 Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Không chấp nhận kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Bà Hà Thị V. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 95/2023/QĐST-DS ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
[2] Án phí phúc thẩm: Nguyên đơn anh Nguyễn Trung H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm. Xác nhận Bà Hà Thị V đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0005834 ngày 24/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - TAND thành phố V T; - Chi cục THADS thành phố V T; - Lưu: AV, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hoàng Tiến Dũng |