vanban.org

Quyết định 02/2024/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng T. Địa chỉ: Số X đường P, Phường Y, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng T - Công ty T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật - Về án phí; Điều 213 Bộ luật - Về án phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-KDTMBảo Lộc, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Khắc Quế.

2. Bà Nguyễn Thị Hạnh.

- Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 02 năm 2024.

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 306 Luật Thương Mại; Điều 91 Luật Các tổ chức Tín dụng và Nghị quyết số 326 của Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sư thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân Hàng T.

Địa chỉ: Số X đường P, Phường Y, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Tạ Chí Â, sinh năm 1999

Địa chỉ: Số B đường số K, Khu phố Z, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Quyết định số 150/QĐ-HMH ngày 07/12/2022).

+ Bị đơn: Công Ty Cổ Phần mua bán nợ và tài sản V.

Địa chỉ: Số M đường T, phường L, TP. B, Lâm Đồng; sốC đường T, phường L, TP. B, Lâm Đồng.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh B – Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Vũ Thị Gi, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An. (Theo giấy ủy quyền ngày 25/5/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công Ty Cổ Phần mua bán nợ và tài sản V đồng ý trả cho Ngân hàng T số tiền là: 338.875.723.333đ (Ba trăm ba mươi tám tỉ, tám trăm bảy mươi lăm triệu, bảy trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm ba mươi ba đồng); Trong đó tiền nợ gốc là 114. 010.000.000 đồng (Một trăm mười bốn tỉ, không trăm mười triệu đồng); tiền lãi là 224.865.723.333 đồng (Hai trăm hai mươi bốn tỉ, tám trăm sáu mươi lăm triệu, bảy trăm hai mươi triệu, ba trăm ba ba đồng).

Kể từ ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận (ngày 25/7/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Tài sản bảo đảm cho việc thu hồi khoản nợ gốc và khoản nợ lãi phát sinh được thực hiện theo Hợp đồng thế chấp số H.0015/11/HĐTC ngày 07/09/2011 được công chứng tại Phòng công chứng số 6/TPHCM.

2.2 Về án phí: Công ty Cổ phần Mua Bán nợ và tài sản V chịu 446.875.700 đồng (bốn trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi lăm ngàn, bảy trăm đồng) án phí. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 211.960.000 đồng (Hai trăm mười một triệu, chín trăm sáu mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005450 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2.3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2.4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ