- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị A - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị A về việc yêu cầu tuyên bố anh Nguyễn Văn H là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-VDS | Cầu Giấy, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Tô Thanh Tú
Thư ký phiên họp: Ông Đoàn Thanh Hưng – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Xuân Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 02 năm 2023 , tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 94/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2022/QĐST-VDS ngày 13 tháng 02 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1985
Trú tại: Tổ 16 phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Có mặt tại phiên họp
*Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1977
Trú tại: Tổ 16 phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Vắng mặt tại phiên họp
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
*Tại Đơn yêu cầu ngày 21/9/2022, bản trình bày, các tài liệu khác có trong hồ sơ và tại phiên họp, người yêu cầu là chị Nguyễn Thị A trình bày:
Chị là em gái ruột của anh Nguyễn Văn H. Bố mẹ anh H là ông Nguyễn Văn H1, bà Nguyễn Thị M. Ông H1 mất năm 2008, bà M mất năm 2013. Ông H1, bà M có 03 người con đẻ là Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn H2 và Nguyễn Thị A. Ngoài ra, ông bà không có người con đẻ, con nuôi nào. Anh Nguyễn Văn H2 mất năm 2020. Anh H trước đây có vợ là chị Cấn Thị T nhưng đã ly hôn từ năm 2010. Anh H, chị T không có con chung hay con nuôi. Anh H sau khi ly hôn không kết hôn với ai. Vì vậy, hiện chỉ có chị là người thân duy nhất của anh H.
Anh Nguyễn Văn H bị tai nạn giao thông từ năm 2004, bị tổn thương não và phải điều trị ở nhiều bệnh viện. Từ sau khi tai nạn và điều trị ở viện về thì anh H nhận thức sa sút. Tinh thần, nhận thức như một đứa trẻ, không có khả năng phân biệt đúng sai. Nay để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho anh H cũng như để thực hiện được các giao dịch dân sự liên quan đến anh H, chị đề nghị Tòa án tuyên bố khả năng nhận thức của anh H theo kết luận chuyên môn y khoa, tuyên bố anh H có khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi. Chị xin nhận làm người giám hộ theo quy định của pháp luật cho anh H.
*Chị Cấn Thị T trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn H trước đây là vợ chồng nhưng đã làm thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội từ năm 2010. Chị và anh H không có tài sản chung, không có con chung, chị không có ý kiến, yêu cầu gì trong vụ việc.
Ngày 05/12/2022 Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy đã ra Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với anh Nguyễn Văn H tại Viện pháp y tâm thần trung ương đề nghị giám định khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Theo bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần theo trưng cầu số 20/KLGĐ ngày 20/02/2023 của Viện pháp y tâm thần trung ương kết luận: Tại thời điểm giám định đối tượng Nguyễn Văn H bị bệnh Hội chứng sau chấn động não, mức độ suy não chấn thương. Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F07.2. Đối tượng là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
*Đại diện VKSND quận Cầu Giấy tham gia phiên họp trình bày quan điểm:
Quá trình thụ lý và giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp và các đương sự đã tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Vị đại diện VKSND quận Cầu Giấy đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị A: Tuyên bố anh Nguyễn Văn H là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Xác định chị Nguyễn Thị A là người giám hộ của anh Nguyễn Văn H. Chị Nguyễn Thị A có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật dân sự khi làm người giám hộ cho anh Nguyễn Văn H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Anh Nguyễn Văn H có hộ khẩu thường trú tại tổ 16 phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ khoản 1 điều 27, khoản 2 điều 35, điểm a khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy có thẩm quyền giải quyết việc yêu cầu.
Về quan hệ pháp luật: Tại Đơn yêu cầu, chị Nguyễn Thị A yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Văn H hạn chế năng lực hành vi dân sự. Sau đó tại phiên họp chị A thay đổi yêu cầu, đề nghị Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Văn H là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Xét thấy việc thay đổi yêu cầu của chị A không vượt quá phạm vi yêu cầu ban đầu nên Tòa án căn cứ điều 244 Bộ luật tố tụng Dân sự chấp nhận xem xét yêu cầu thay đổi của chị Nguyễn Thị A.
Xét lời trình bày của người yêu cầu, tài liệu xác minh và kết luận của Viện pháp y tâm thần trung ương có cơ sở xác định anh Nguyễn Văn H là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Anh Nguyễn Văn H có bố là ông Nguyễn Văn H1, mẹ là bà Nguyễn Thị M, Ông H1 mất năm 2008, bà M mất năm 2013. Anh H có 02 người em ruột là Nguyễn Văn H2 và Nguyễn Thị A. Anh Nguyễn Văn H2 mất năm 2020. Anh Nguyễn Văn H đã ly hôn với chị Cấn Thị T theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 110/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2010 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy và hiện chưa kết hôn với ai. Anh H không có người con đẻ, con nuôi nào. Căn cứ điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì anh H không có người giám hộ đương nhiên. Vì vậy, Tòa án sẽ thực hiện chỉ định người giám hộ theo quy định tại khoản 4 điều 54 Bộ luật dân sự năm 2015. Tòa án xét thấy chị Nguyễn Thị A là em gái ruột của anh Nguyễn Văn H. Hiện đang là người trực tiếp chăm sóc, ở cùng nhà anh H. Chị Nguyễn Thị A là đảng viên đảng cộng sản Việt nam, là công chức nhà nước. Xét các điều kiện về người giám hộ quy định tại điều 49 Bộ luật dân sự năm 2015, chị Nguyễn Thị A đảm bảo đủ điều kiện. Vì vậy, có căn cứ chỉ định chị Nguyễn Thị A là người giám hộ cho anh Nguyễn Văn H theo quy định tại khoản 4 điều 54 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Chị Nguyễn Thị A có các quyền và nghĩa vụ theo chỉ định của Tòa án tại các điều 57, 58, 59 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị A phải chịu lệ phí yêu cầu dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ 23; 46; điểm d khoản 1 điều 47; điều 48; 49; 53; khoản 4 điều 54; điều 57; 58; 59 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 điều 27, khoản 2 điều 35, điểm a khoản 2 điều 39; điều 244; 366; 371; 372; khoản 1 điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và khoản 1 điều I Mục B Danh mục mức án phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị A về việc yêu cầu tuyên bố anh Nguyễn Văn H là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tuyên bố anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1977; trú tại: tổ 16 phường D, quận C, thành phố Hà Nội; số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/12/2021 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Chỉ định chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1985; trú tại: tổ 16 phường D, quận C, thành phố Hà Nội; số Căn cước công dân xxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/12/2021 là người giám hộ cho anh Nguyễn Văn H.
Chị Nguyễn Thị A thực các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại các điều 57, 58, 59 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị A phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0018763 ngày 05/10/2022. Chị A đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Nguyễn Thị A có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: - Người yêu cầu - VKSND Q.Cầu Giấy - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Tô Thanh Tú |