vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

.........................................................................................................................

......................................................................................................................... Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp(27):...................................................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? .........................................................................................................................
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 02/2023/QĐST-VDS
Tân Phú Đông, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng Nhi

Thư ký phiên họp: Bà Phùng Anh Thy - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông tham gia phiên họp: Ông Đoàn Khăc Huy - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 119/2022/TLST-VDS, ngày 14 tháng 11 năm 2022, về yêu cầu: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số 05/2022/QĐPH-ST, ngày 30 tháng 12 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Đỗ Văn A, sinh năm: 1946.

Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang.

(Ông A có mặt, chị H vắng mặt tại phiên họp)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Ông Đỗ Văn A yêu cầu: Tuyên bố chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1977; địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang; là người mất năng lực hành vi dân sự; để bổ sung hồ sơ phân chia đất đai của gia đình.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:

Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 376 và 377 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Đỗ Văn A; tuyên bố chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1977; địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang; là người mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và Kiểm sát viên tại phiên họp, nhận định:

Theo đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ngày 14/11/2022 và lời khai của người yêu cầu ông Đỗ Văn A tại phiên họp.

Tại phiên họp, ông Đỗ Văn A trình bày:

Chị Đỗ Thị H là con ruột ông Đỗ Văn A. Từ khi chị Đỗ Thị H lên 06 tuổi đến nay, chị Đỗ Thị H có những biểu hiện về bệnh thần kinh như: Không nhận biết người thân, đi không biết đường về nhà, việc ăn uống, vệ sinh cá nhân phải có người giúp.

Tháng 9/2013, gia đình có đưa chị Đỗ Thị H đến điều trị tại Bệnh viện Tâm thần Tiền Giang. Sau khi chị H giảm bệnh, gia đình đưa chị Đỗ Thị H về điều trị ngoại trú đến nay. Ngày 24/9/2013, Ủy ban nhân dân xã Đ có Quyết định trợ cấp xã hội cho chị Đỗ Thị H hàng tháng với số tiền là 270.000 đồng.

Ông Đỗ Văn A yêu cầu tuyên bố chị Đỗ Thị H là người mất năng lực hành vi dân sự, để bổ sung hồ sơ phân chia đất đai của gia đình.

Tại Kết luận giám định số 845/KL-VPYTW, ngày 27/12/2022 của Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa, kết luận sức khỏe tâm thần của chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1977; địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang, như sau:

“- Về y học: + Hiện nay: Đương sự bị bệnh Tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5-ICD.10)”.

- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: + Hiện nay: Đương sự mất khả năng lực nhận thức và điều khiển hành vi”.

Tại khoản 1 điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan… Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần…”.

Tại Điều 19 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự”. Theo kết luận giám định số 845/KL-VPYTW, ngày 27/12/2022 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa thì chị Đỗ Thị H là người mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Từ các căn cứ nêu trên, có cơ sở xác định chị Đỗ Thị H không có khả năng nhận thức, thực hiện được hành vi của bản thân nên việc ông Đỗ Văn A yêu cầu tuyên bố chị Đỗ Thị H mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Xét thấy, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

- Điều 19 và khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Các Điều 370, 371, 372, 376, 377 và 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

- Chấp nhận yêu cầu của ông Đỗ Văn A.

- Tuyên bố chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1977; địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang là người mất năng lực hành vi dân sự.

- Về lệ phí: Ông Đỗ Văn A được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên bố quyết định, người yêu cầu, nguười có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định; Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên có quyền kháng nghị quyết định theo thủ tục phúc thẩm;

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị.

THẨM PHÁN Nơi nhận:

- VKSND H. Tân Phú Đông;

- Chi cục THADS H. Tân Phú Đông;

- Đương sự;

- Lưu HS, AV.

NGUYỄN THỊ HOÀNG NHI

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Gò Công nhận định:(25) ...........................................................................

- .......................................................................................................................

- .......................................................................................................................

- .......................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:(26)........................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp(27):......................................................

.........................................................................................................................

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án (28)………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN GOØ COÂNG ÑOÂNG, TÆNH TIEÀN GIANG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

- Chuû toïa phieân hoïp: Bà Nguyễn Thị Hoàng Nhi - Thaåm phaùn

- Thö kyù phieân hoïp: Ông Lê Trường Xuân - Thư ký Toøa aùn nhân dân huyeän Goø Coâng Ñoâng.

- Ñaïi dieän vieän kieåm saùt nhaân daân huyeän Goø Coâng Ñoâng tham gia phieân hoïp: Ông Trịnh Thanh Dũ - Kieåm saùt vieân.

Trong ngaøy 14 thaùng 3 naêm 2016, taïi truï sôû Toøa aùn nhaân daân huyeän Goø Coâng Ñoâng môû phieân hoïp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST - VDS ngày 20 tháng 01 năm 2017 về yêu cầu “Tuyeân boá một người maát naêng löïc haønh vi daân söï” theo Quyeát ñònh môû phieân hoïp soá 02/2017/QÑMPH-VDS ngaøy 28 thaùng 02 naêm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Phạm Thị Thất, sinh năm 1934.

Ngụ tại: Ấp 2, xã Tân Phước, huyện Gò Công Đông, Tiền Giang.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thanh Truyền, sinh năm 1969.

Ngụ tại: Ấp 2, xã Tân Phước, huyện Gò Công Đông, Tiền Giang.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Phạm Thị Thất yêu cầu tuyên bố anh Nguyễn Thanh Truyền là người bị mất năng lực hành vi dân sự.

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 93-DS

(1) Ghi tên Toà án ra Quyết định giải quyết việc dân sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên).

(2) Ô thứ nhất ghi số Quyết định, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định, ô thứ ba ghi ký hiệu loại Quyết định, nếu là Quyết định sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-ST”, nếu là Quyết định phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-PT”.

(3) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định, không phân biệt phiên họp giải quyết việc dân sự diễn ra trong một buổi hay nhiều buổi.

(4) Ghi trích yếu nội dung của Quyết định, ví dụ: “Tuyên bố một người mất tích”, “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”,…

(5) và (6) Ghi tên các Thẩm phán trong trường hợp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có 3 Thẩm phán.

(7) và (24) Ghi tên Tòa án giải quyết việc dân sự

(8) Ghi tên Viện kiểm sát.

(9) Ghi ngày, tháng, năm diễn ra phiên họp giải quyết việc dân sự.

(10) Địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định).

(11) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý việc dân sự (ví dụ: Số: 30/2017/TLST-DS).

(12) Ghi trích yếu việc dân sự mà Tòa án giải quyết: Cần xác định việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại khoản, điều nào của Bộ luật tố tụng dân sự để ghi vào phần trích yếu của việc dân sự (ví dụ: Việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tuyên bố một người mất tích”).

(13) Ghi rõ số, ký hiệu của Quyết định mở phiên họp, nếu là Quyết định mở phiên họp sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-ST”, nếu là Quyết định mở phiên họp phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-PT”.

(14) Ghi rõ tên người yêu cầu, nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).

(16) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào.

(17) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).

(18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).

(19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (16).

(20) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng.

(21) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú.

(22) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú.

(23) Ghi rõ những vấn đề mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết theo đơn yêu cầu của người yêu cầu.

(25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu.

(26) Ghi rõ những căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(27) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp.

(28) Lưu ý: Chỉ ghi nội dung quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự.

(29) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 1 Thẩm phán thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ