- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”."
- Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-VDS | T, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 01/2023/TLST-VDS ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lăng Văn Đ, sinh năm 1963; địa chỉ: TDP D, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1962; địa chỉ: TDP D, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc
- Ông Lăng Văn T, sinh năm: 1974; địa chỉ: TDP D, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc
Xét thấy: Ngày 08/9/2023, Người yêu cầu là ông Lăng Văn Đ có đơn xin rút đơn yêu cầu và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-VDS ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyề sử dụng đất
Điều 2. Người yêu cầu có quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự lại theo quy định của pháp luật.
- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Lăng Văn Đ đã nộp (anh Vũ Văn P nộp thay) theo biên lai số: 0000442 ngày 30 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ; Văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Mầu Văn Mùi |