- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp đơn phương chấp dứt hợp đồng lao động"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-LĐ | Quận 3, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 06/2023/TLST-LĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông T, sinh năm 1991
Địa chỉ thường trú: Đường M, phường N, quận K, Thành phồ Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông B, sinh năm 1997, cư trú tại đường H, phường K, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 09 tháng 12 năm 2022).
Bị đơn: Công ty Cổ phần X
Trụ sở: Đường Z, phường T, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Y, cư trú tại đường K, phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 10 tháng 3 năm 2023).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông T và Công ty Cổ phần X thống nhất chấm dứt Hợp đồng lao động số I0940V/O9H/HĐLĐ ngày 14 tháng 9 năm 2019 từ ngày 13 tháng 01 năm 2022.
Công ty Cổ phần X có trách nhiệm hỗ trợ cho ông T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) ngay khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ngoài số tiền phải thanh toán này, Công ty Cổ phần X và ông T không còn quyền và nghĩa vụ nào khác phát sinh từ quan hệ lao động đối với nhau.
Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Cổ phần X không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thanh toán thì hàng tháng Công ty Cổ phần X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Công ty Cổ phần X phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông T được miễn án phí lao động sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Nguyễn Gia Phước |