vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Thương mại xuất nhập khẩu C Địa chỉ: Số 244, tổ 4, ấp N, xã X, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMPhước Long, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 1 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ L số: 02/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Thương mại xuất nhập khẩu C

Địa chỉ: Số 244, tổ 4, ấp N, xã X, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị L, chức vụ: Giám đốc.

Bị đơn: Công ty TNHH TM DV V

Địa chỉ: Khu phố 5, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn H, chức vụ: Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Công ty TNHH TM DV V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH MTV Thương mại xuất nhập khẩu C số tiền là 3.709.874.350 đồng (Ba tỷ bảy trăm linh chín triệu tắm trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm năm mươi đồng).

Thời hạn trả nợ: Công ty TNHH TM DV V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH MTV Thương mại xuất nhập khẩu C số tiền là3.709.874.350 đồng (Ba tỷ bảy trăm linh chín triệu tắm trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm năm mươi đồng) vào ngày 06/7/2023.

Trường hợp đến ngày 06/7/2023 Công ty TNHH TM DV V vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn Công ty TNHH MTV Thương mại xuất nhập khẩu C có quyền yêu cầu thi hành án thi hành toàn bộ đối với số nợ trên.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH TM DV V phải chịu là 53.098.744 đồng (Năm mươi ba triệu không trăm chín mươi tám triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).

Trả lại cho Công ty TNHH MTV Thương mại xuất nhập khẩu C số tiền tạm ứng án phí là 53.098.744 đồng (Năm mươi ba triệu không trăm chín mươi tám triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng). Công ty TNHH MTV Thương mại xuất nhập khẩu C đã nộp theo Biên lai thu số 0008116 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ