vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*. Nguyên đơn: Công ty TNHH B. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy K, chức vụ: Giám đốc; địa chỉ trụ sở: Số E, đường Đ, phường H, thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "công ty bê tông Hoàn Mỹ tranh chấp công ty Toàn Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTM TP. Vĩnh Long, ngày 15 tháng 9 năm 2023

Số: 02/2023/QĐST-KDTM TP. Vĩnh Long, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2023/TLST-KDTM, ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *. Nguyên đơn: Công ty TNHH B. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy K, chức vụ: Giám đốc; địa chỉ trụ sở: Số E, đường Đ, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Duy K ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ của Công ty TNHH B; địa chỉ: Số E, đường Đ, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Theo Giấy ủy quyền số: 01/2023/VBUQ ngày 29/5/2023). *. Bị đơn: Công ty TNHH MTV C. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Văn Toàn E, chức vụ: Giám đốc; địa chỉ trụ sở: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Công ty TNHH MTV C thỏa thuận đồng ý trả cho nguyên đơn Công ty TNHH B số tiền nợ mua hàng hoá chưa thanh toán 294.000.000 đồng (hai trăm chín mươi bốn triệu đồng) theo hợp đồng số 14A/HĐ.2022 ngày 16/8/2022. Phương thức thanh toán nợ theo thỏa thuận trả định kỳ

hàng tháng, cụ thể: Vào ngày 25 dương lịch hàng tháng, bị đơn Công ty TNHH MTV C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/tháng cho đến khi trả hết nợ nêu trên. Trường hợp bị đơn vi phạm 01 kỳ thanh toán nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án buộc bị đơn trả nợ ngay 01 lần cho nguyên đơn số tiền nợ còn lại. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại 7.350.000 đồng (bảy triệu, ba trăm năm mươi ngàn đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 8.360.000 đồng (tám triệu, ba trăm sáu mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số No 0002166 ngày 19/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ