vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: B; Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện Thanh B1, tỉnh Đ1; Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị Kiêm C – Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Minh M; Chỗ ở hiện tại: ấp L, xã Long H, huyện L1, tỉnh Đ1 và ông Đinh Văn Í sinh năm 1951; Chỗ ở hiện nay: phường N, thành phố Ninh Bình… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Nguyên Phát Thanh Bình- Công ty Đức An"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST - KDTMTP. Ninh Bình, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2022/TLST - KDTM ngày 31/10/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: B; Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện Thanh B1, tỉnh Đ1; Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị Kiêm C – Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Minh M; Chỗ ở hiện tại: ấp L, xã Long H, huyện L1, tỉnh Đ1 và ông Đinh Văn Í sinh năm 1951; Chỗ ở hiện nay: phường N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình (Giấy ủy quyền ngày 21/12/2022).

Bị đơn: Đ; Địa chỉ: đường 30/6, phố Phúc Chỉnh 2, phường N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Mạnh T; chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị Thu H– chức danh kế toán- Đ (Giấy ủy quyền ngày 27/12/2022).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Tính đến ngày 30/12/2022, Đ còn nợ B số tiền nợ gốc là là 10.289.575.181 đồng. (Bằng chữ: Mười tỷ, hai trăm tám mươi chín triệu, năm trăm bảy mươi lăm ngàn, một trăm tám mươi mốt đồng).

Ngày 15/02/2023 Đ sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho B hết số tiền 10.289.575.181 đồng. (Bằng chữ: Mười tỷ, hai trăm tám mươi chín triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi mốt đồng).

2.2.Về án phí: Đ phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 29.144.787đồng, làm tròn:29.144.000 đồng (Hai mươi chín triệu, một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).

B tự nguyện nộp thay cho Đ số tiền 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng chẵn) là án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được trừ vào số tiền 59.100.000 đồng ( Năm mươi chín triệu một trăm nghìn đồng chẵn) tạm ứng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình; Hoàn trả lại cho B số tiền tạm ứng án phí là 29.100.000đ ( Hai mươi chín triệu một trăm nghìn đồng chẵn) mà B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000950 ngày 28/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ