vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/ Nguyên đơn: Công ty N; Địa chỉ: P. PT, Quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấpHĐ mua bán giữa cty M và cty N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMThành phố Bến Tre, ngày 19 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm đã thụ lý số: 03/2023/TLST-KDTM , ngày 31 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/ Nguyên đơn: Công ty N;

Địa chỉ: P. PT, Quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đổng Ngọc Â- Chức vụ: Giám đốc;

- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Trần Thị Ngọc Y, sinh năm 1992;

Địa chỉ: X.PN, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

*/ Bị đơn: Công ty E;

Địa chỉ: P.S, thành phố BT.

Địa chỉ hoạt động hiện nay: , huyện CL, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn Tâm. Chức vụ: Giám đốc;

- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Mạnh, sinh năm 1980;

Địa chỉ: 926/2, ấp 2, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại đầu tư xây dựng Trường Long đồng ý trả cho Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng (D.N.A) tổng số tiền của hai hợp đồng số 0035, 0036/2017 với số tiền gốc : 1.933.711.446 ( Một tỷ chín trăm ba mươi ba tiệu bảy trăm mười một nghìn bốn trăm bốn mươi sáu đồng), lãi của hai hợp đồng là 245.671.593 (hai trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm chín mươi ba đồng), tổng số tiền gốc, lãi là 2.179.383.039 ( Hai tỷ một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm tám mươi ba nghìn không trăm ba mươi chín nghìn đồng) tính từ ngày 11/6/2022 đến ngày 04/5/2023.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và cò đơn yêu cầu thì hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án chưa thi hành sồ tiền nêu trên thì còn phải chịu lãi suất theo qui định tại Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong số tiền nợ.

*/ Án phí KDTM được giảm 50%, số tiền là 37.739.831 ( Ba mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi chín nghìn tám trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu 50%:

- Công ty TNHH TM Trường Long phải chịu là 18.896.915 ( Mười tám triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm mười lăm đồng).

- Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng D.N.A phải chịu số tiền 18.896.915 ( Mười tám triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm mười lăm đồng) và được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002762 ngày 30/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Như vậy, chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến hoàn lại số tiền 25.864.000 đồng (Hai mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai nêu trên cho công ty D.N.A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ